Đang cập nhật
Phòng Tổ chức Cán bộ
Giới thiệu
Department of Science, Partnership and Innovation (DoSPI)
I. History of the Department
The Department of Science, Partnership and Innovation (DoSPI) was formerly known as the Department of Science and International Relations, which was established in 2002 after being separated from the Department of Academic Affairs. Since its establishment, the department has served as an advisory and coordinating unit for scientific research, technology development, and domestic as well as international cooperation of Tay Nguyen University. In 2022, in response to the growing demand for innovation and entrepreneurship support in the Central Highlands region, Tay Nguyen University established the Dak Lak Provincial Innovation Center under Resolution No. 144/NQ-HĐTr dated 29 September 2022. The Center operated as a revenue-generating public service unit with the mission of fostering the local innovation and startup ecosystem. Pursuant to the policy of organizational restructuring aimed at streamlining operations, enhancing coordination efficiency, and maximizing institutional resources, on 22 December 2025, the University Council of Tay Nguyen University issued Resolution No. 60/NQ-HĐTr, officially renaming the Department of Science and International Relations as the Department of Science, Partnership and Innovation. The new name more accurately reflects the department’s expanded roles and strategic orientation in advancing scientific research, partnerships, and innovation in alignment with the University’s sustainable development goals and the socio-economic development of the Central Highlands region.
II. Functions and Duties
Department of Science, Partnership and Innovation is a functional unit of Tay Nguyen University. It advises and supports the Rector in managing the following areas:
- Science and Technology
- Tay Nguyen Journal of Science
- Cooperation and External Relations
- Innovation and Entrepreneurship
III. Organization Structure and Activities
The Department consists of dedicated staff and concurrent lecturers, each assigned specific areas of responsibility:
1. Science and Technology
- Develop and coordinate scientific research plans at all levels (institutional, provincial, ministerial, national)
- Manage research initiatives, intellectual property, research groups, and scientific publications
- Inspect, evaluate, and summarize research outcomes; propose commendations
- Register intellectual property and facilitate research result transfers
2. Tay Nguyen Journal of Science
- Oversee the full publication process, including peer review, editing, and legal deposit
- Ensure scientific quality and compliance with academic standards
3. Cooperation and External Relations
- Develop and manage domestic and international collaboration programs
- Organize international conferences and seminars; coordinate strategic partnership agreements
- Expand academic and research networks
4. Innovation and Entrepreneurship
- Organize training programs and events to foster innovation
- Support students, pupils, and startups
- Network and implement activities to foster the innovation and entrepreneurship ecosystem.
5. Information, Data, and Communications
- Maintain and update the department’s digital data systems
- Manage the department's website and fan page; prepare regular professional reports
- Handle internal clerical and archiving tasks
IV. Responsibilities and Staff Assignments
1. Dr. Nguyen Dinh Sy – Head of Department

Responsibilities: Overall leadership and supervision of all departmental activities
- Advises university leadership on policies and strategies related to science, technology, and the Journal
- Oversees science and technology programs and the Journal
- Leads Party activities and represents the department in university committees
- Chairs the Science and Training Council and Quality Assurance Council
- Performs other tasks as assigned by university leadership
2. Dr. Tong Thi Lan Chi – Deputy Head of Department

Responsibilities:
- Advises on external relations, innovation, and startup development strategies
- Oversees domestic and international cooperation
- Leads startup and innovation initiatives, including provincial partnerships
- Manages the department’s digital database
- Performs other tasks as assigned
3. Dr. Nguyen Trinh Thanh Nguyen – Deputy Head of Department

Responsibilities:
- Organizes and documents academic events, conferences, and training programs
- Manages domestic and international affairs
- Calculates academic workload and rewards for faculty
- Updates database and performs other assigned duties
4. MSc. Le Thuy Van Nhi – Senior Specialist

Responsibilities:
- Monitors institutional and key-level research projects
- Manages research groups and intellectual property activities
- Maintains related database entries and handles clerical and financial tasks
- Performs other assigned duties
5. BA. Vo Thi Thu Nguyet – Specialist

Responsibilities:
- Manages national-, ministerial-, and provincial-level projects
- Handles science and technology contracts and cooperation programs
- Prepares reports and records meeting documentation
- Updates database and performs other assigned tasks
6. BA. Y Zina Ksor – Specialist

Responsibilities:
- Coordinates the Journal's formatting, publishing, and legal deposit processes
- Verifies academic documents and articles for rewards
- Manages the department’s websites and database
- Performs other assigned tasks
7. MSc. Tran Thi Minh Ha – concurrent lecturer

Responsibilities:
- Coordinates Journal peer reviews and financial processing
- Verifies articles for MOET recognition
- Uploads quality assurance documents
- Updates database and carries out other assigned duties
8. Dr. Dang Thi Thanh Ha – Lecturer

Responsibilities:
- Manages startup and innovation activities with domestic partners
- Supervises innovation groups and tracks lecturer achievements
- Updates Hemis system and performs other assigned tasks
9. MSc. Nguyen Thi Thuy – Lecturer

Responsibilities:
- Oversees innovation projects with international partners
- Handles external affairs and manages online communications
- Prepares reports and maintains database entries
- Performs other assigned tasks
10. MA. Truong Van Thao – Lecturer

Responsibilities:
- Coordinates student entrepreneurship activities and entrepreneurship clubs
- Manages domestic partnerships
- Calculates academic hours and updates databases
- Performs other tasks as assigned
V. Contact Information
Address: 6th Floor, Administration Building, No. 567 Le Duan Street, Ea Kao ward, Dak Lak Province
Telephone: 0262 3853 276
Email: khqhqt@ttn.edu.vn
|
TT |
Số hiệu |
Loại VB |
Cấp ban hành |
Trích dẫn |
Files |
|
1 |
99/2014/NĐ-CP (25/10/2014) |
Nghị định |
Chính phủ |
Quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học |
|
|
2 |
55/2015/TTLT-BTC-BKHCN (22/04/2015) |
Thông tư Liên tịch |
Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ |
Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước |
[2. TT 55.2015.TTLT.BTC.BKHCN] 1. Thong tu 55.2015.TTLT.BTC.BKHCN.doc 2. Thong tu 55.2015.TTLT.BTC.BKHCN (Van ban goc - Cong bao).pdf |
|
3 |
11/2016/TT-BGDĐT (11/04/2016) |
Thông tư |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
[3. TT 11.2016.TT.BGDDT quan ly de tai KHCN cap bo] 1. Thong tu so 11.2016.TT.BGDDT.doc 1. Thong tu so 11.2016.TT.BGDDT.PDF 2. Thong tu so 11.2016.TT.BGDDT.QuyDinh.doc 2. Thong tu so 11.2016.TT.BGDDT.QuyDinh.pdf |
|
4 |
5830/QĐ-BGDĐT (27/11/2015) |
Quyết định |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quy định một số định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
|
5 |
669/TB-ĐHTN-KH&QHQT (04/05/2015) |
Thông báo |
Hiệu trưởng trường ĐH Tây Nguyên |
V/v Ban hành định dạng bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học trường Đại học Tây Nguyên |
[5. Dinh dang Tap chi KH DHTN 2015] 01. TB ban hanh dinh dang tap chi KH DH Tay Nguyen.pdf |
|
6 |
705/QĐ-ĐHTN-KH&QHQT (27/03/2018) |
Quyết định |
Hiệu trưởng trường ĐH Tây Nguyên |
Về việc Ban hành Quy định quản lý hoạt động Hợp tác Quốc tế của trường Đại học Tây Nguyên |
1. QD ban hanh QD QL HD HTQT 2018.pdf |
|
7 |
1701/QĐ-ĐHTN-KH&QHQT (30/08/2016) |
Quyết định |
Hiệu trưởng trường ĐH Tây Nguyên |
Về việc Ban hành Quy định quản lý hoạt động Khoa học công nghệ của trường Đại học Tây Nguyên |
1. Quyet dinh ban hanh QD QL HD KHCN 2016.pdf 2. QD quan ly KHCN 2016 (Toan van).pdf |
|
8 |
1623/TB-ĐHTN-KH&QHQT (30/08/2016) |
Thông báo |
Hiệu trưởng trường ĐH Tây Nguyên |
Về việc cập nhật quy trình quản lý đề tài KHCN cấp Bộ và cấp cơ sở |
[8. Quy trinh quan ly de tai KHCN] |
|
9 |
19/2012/TT-BGDĐT (01/06/2012) |
Thông tư |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Ban hành Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học |
|
|
10 |
|
Biểu mẫu |
Trường Đại học Tây Nguyên |
Đơn đề nghị nghiệm thu cấp cơ sở đề tài Khoa học & Công nghệ cấp Tỉnh |
|
|
11 |
|
Biểu mẫu |
Trường Đại học Tây Nguyên |
Bản phản biện (Nghiệm thu đề tài Khoa học & Công nghệ cấp Bộ) |
|
|
12 |
27/201/TTLT-BKHCN-BTC |
Thông tư liên tịch |
Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ |
Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước |
|
|
13 |
03/2023/TT-BTC |
Thông tư |
Bộ Tài chính |
Quy định lập dự toán, quàn lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
|
14 |
02/2023/TT-BKHCN |
Thông tư |
Bộ Khoa học & Công nghệ |
Hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước |
|
|
15 |
43/2022/TT-BTC |
Thông tư |
Bộ Tài chính |
Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế |
|
|
16 |
4466 /QĐ-BGDĐT |
Quyết định |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quy định một số định mức lập dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
|
17 |
06/2020/QĐ-TTg |
Quyết định |
Thủ tướng |
Quyết định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam |
|
|
18 |
109/2022/NĐ-CP |
Nghị định |
Chính phủ |
Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học |
|
|
19 |
80/2020/NĐ-CP |
Nghị định |
Chính phủ |
Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam |
|
|
20 |
1131/QĐ-TTg |
Quyết định |
Thủ tướng |
Quyết định Ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược |
PHÒNG KHOA HỌC, HỢP TÁC VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
I. Lược sử về đơn vị
Phòng Khoa học, Hợp tác và Đổi mới Sáng tạo (Department of Science, Partnership and Innovation – DoSPI) là đơn vị chức năng trực thuộc Trường Đại học Tây Nguyên. Tiền thân của Phòng là Phòng Khoa học và Quan hệ Quốc tế, được thành lập năm 2002 trên cơ sở tách từ Phòng Đào tạo Đại học, với chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác trong và ngoài nước của Nhà trường.
Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế, đồng thời thực hiện chủ trương kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động, ngày 22/12/2025, Hội đồng Trường Trường Đại học Tây Nguyên đã ban hành Nghị quyết số 60/NQ-HĐTr về việc đổi tên Phòng Khoa học và Quan hệ Quốc tế thành Phòng Khoa học, Hợp tác và Đổi mới Sáng tạo.
Việc đổi tên không chỉ mang tính hành chính mà còn phản ánh rõ định hướng chiến lược của Nhà trường trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động khoa học và công nghệ với hợp tác, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và phát triển bền vững, phục vụ trực tiếp cho sự phát triển của Trường Đại học Tây Nguyên và khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn mới.
II. Chức năng, nhiệm vụ
Phòng Khoa học, Hợp tác và Đổi mới Sáng tạo là đơn vị tham mưu và giúp Hiệu trưởng quản lý, điều phối và tổ chức thực hiện toàn diện các hoạt động sau:
-
Khoa học và Công nghệ;
-
Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp;
-
Hợp tác trong nước và quốc tế;
-
Hoạt động của Tạp chí Khoa học Tây Nguyên;
-
Công tác thông tin, dữ liệu, truyền thông và các hoạt động quản lý thường xuyên liên quan.
III. Tổ chức và hoạt động
Phòng Khoa học, Hợp tác và Đổi mới Sáng tạo có đội ngũ cán bộ chuyên trách và giảng viên kiêm nhiệm, được phân công phụ trách theo từng lĩnh vực chuyên môn, bảo đảm tính chuyên sâu, liên thông và hiệu quả trong triển khai nhiệm vụ. Các mảng hoạt động chính bao gồm:
1. Khoa học và Công nghệ
-
Quản lý và triển khai toàn bộ chu trình các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp (cấp cơ sở, cấp Bộ, cấp tỉnh, NAFOSTED, nhiệm vụ hợp tác quốc tế, nhiệm vụ đặt hàng của doanh nghiệp và địa phương);
-
Quản lý hoạt động công bố khoa học; hồ sơ khoa học của giảng viên; chính sách khuyến khích và thưởng công bố;
-
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, seminar khoa học các cấp;
-
Phát triển sản phẩm khoa học, sở hữu trí tuệ, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
-
Xây dựng và phát triển các nhóm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm;
-
Quản lý và thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên;
-
Tham mưu xây dựng chiến lược, quy chế, báo cáo và thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong toàn trường.
2. Đổi mới sáng tạo
-
Xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong Trường Đại học Tây Nguyên;
-
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực đổi mới sáng tạo, tư duy thiết kế, phát triển sản phẩm và công nghệ;
-
Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, phát triển prototype, đăng ký sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm sáng tạo;
-
Tổ chức các cuộc thi, hackathon, sự kiện sáng tạo và vinh danh sản phẩm đổi mới sáng tạo;
-
Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo trong sinh viên, giảng viên và cộng đồng;
-
Theo dõi, đánh giá và báo cáo hoạt động đổi mới sáng tạo theo các đề án, chương trình của Bộ, ngành.
3. Khởi nghiệp
-
Xây dựng và vận hành hệ sinh thái khởi nghiệp, vườn ươm và trung tâm tăng tốc khởi nghiệp;
-
Tổ chức đào tạo, tập huấn về mô hình kinh doanh, gọi vốn, quản trị startup;
-
Tổ chức các cuộc thi, ngày hội, sự kiện khởi nghiệp các cấp;
-
Ươm tạo, tăng tốc và hỗ trợ thương mại hóa các dự án khởi nghiệp tiềm năng;
-
Hỗ trợ pháp lý, sở hữu trí tuệ và kết nối đầu tư cho các dự án khởi nghiệp;
-
Xây dựng cộng đồng khởi nghiệp, câu lạc bộ và mạng lưới cố vấn;
-
Theo dõi, đánh giá và báo cáo hoạt động khởi nghiệp theo quy định.
4. Hợp tác và đối ngoại
-
Thiết lập, mở rộng và quản lý các mối quan hệ hợp tác quốc tế và trong nước;
-
Ký kết và triển khai các thỏa thuận hợp tác (MOU, MOA) với các đối tác;
-
Tổ chức các chương trình trao đổi giảng viên, sinh viên, hợp tác nghiên cứu;
-
Hợp tác với doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, viện – trường;
-
Phục vụ công tác đối ngoại trong đào tạo, quảng bá hình ảnh và thương hiệu Nhà trường;
-
Tổ chức đón tiếp, nghi lễ đối ngoại và các hoạt động ngoại giao học thuật.
5. Tạp chí Khoa học Tây Nguyên
-
Quản lý toàn diện quy trình tiếp nhận, phản biện, biên tập và xuất bản tạp chí;
-
Đảm bảo đạo đức và liêm chính học thuật;
-
Phát triển đội ngũ Hội đồng biên tập, phản biện;
-
Chuẩn hóa dữ liệu, nâng hạng và tăng chỉ số trích dẫn của tạp chí;
-
Quản trị hệ thống công nghệ, OJS và xuất bản số;
-
Thúc đẩy hợp tác, trao đổi với các tạp chí khoa học trong và ngoài nước.
6. Thông tin, dữ liệu và hoạt động thường xuyên
-
Quản lý cơ sở dữ liệu khoa học, dữ liệu đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp;
-
Quản trị website, fanpage và công tác truyền thông của đơn vị;
-
Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, báo cáo định kỳ;
-
Xác nhận công trình khoa học, hồ sơ khoa học theo yêu cầu;
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Hiệu trưởng.
IV. Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ
1. Trưởng phòng: TS. Nguyễn Đình Sỹ

Điều hành và chịu trách nhiệm chính toàn bộ các hoạt động của Phòng;
Điều hành, quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm trực tiếp các nhiệm vụ:
1.1 Tham mưu cho Lãnh đạo trường ban hành quy định, quy chế, quy trình; xây dựng định hướng phát triển, kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) về hoạt động Khoa học và Công nghệ; Tạp chí khoa học Tây Nguyên;
1.2 Hoạt động Khoa học và Công nghệ;
1.3 Hoạt động Tạp chí khoa học Tây Nguyên;
1.4 Hoạt động Chi bộ và tham gia Đảng bộ;
1.5 Hoạt động HĐ KH và ĐT; HĐ Đảm bảo chất lượng;
1.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp Lãnh đạo.
2. Phó trưởng phòng: TS. Tống Thị Lan Chi

Điều hành, quản lý, giám sát, tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm chính:
2.1 Tham mưu cho Lãnh đạo trường ban hành văn bản, kế hoạch chiến lược cụ thể cho từng giai đoạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) về hoạt động Đối ngoại; khởi nghiệp và ĐMST;
2.2 Hoạt động Đối ngoại trong nước và ngoài nước;
2.3 Hoạt động Khởi nghiệp (trong trường và các hoạt động đã ký kết phối hợp với tỉnh năm 2025, Ban thư ký Cổng khởi nghiệp ĐMST tỉnh);
2.4 Hoạt động Đổi mới sáng tạo;
2.5 Cơ sở dữ liệu số của phòng;
2.6 Các công việc khác theo phân công của các cấp Lãnh đạo.
3. Chuyên viên chính: ThS. Lê Thụy Vân Nhi

Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, và lưu trữ hồ sơ:
3.1 Hoạt động nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cơ sở trọng điểm;
3.2 Hoạt động nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh;
3.3 Sáng kiến và sở hữu trí tuệ;
3.4 Cập nhật dữ liệu theo các mảng phân công phụ trách vào CSDL của phòng;
3.5 Công tác văn thư và thủ quỹ của Phòng;
3.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp Lãnh đạo.
4. Chuyên viên: CN. Võ Thị Thu Nguyệt

Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, và lưu trữ hồ sơ:
4.1 Hoạt động đề tài cấp Nhà nước; cấp Bộ; cấp Tỉnh và tương đương;
4.2 Hoạt động các chương trình, dự án, hợp đồng KHCN trong nước và có yếu tố nước ngoài;
4.3 Cập nhật dữ liệu theo các mảng phân công phụ trách vào CSDL của phòng;
4.4 Thực hiện các báo cáo tháng, năm và theo yêu cầu của các cấp;
4.5 Tổng hợp ý kiến và viết biên bản góp ý các văn bản các cấp;
4.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp Lãnh đạo.
5. Chuyên viên: CN. Y Zina Ksor

Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, và lưu trữ hồ sơ:
5.1 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên (định dạng, biên soạn, xuất bản, phát hành và nộp lưu chiểu);
5.2 Kiểm tra xác nhận lý lịch khoa học;
5.3 Kiểm tra xác nhận bài báo để thưởng theo quy chế chi tiêu nội bộ;
5.4 Hoạt động website của phòng và website của tạp chí;
5.5 Cập nhật dữ liệu theo các mảng phân công phụ trách vào CSDL của phòng;
5.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp Lãnh đạo.
6. Giảng viên kiêm nhiệm: TS. Nguyễn Trịnh Thanh Nguyên

Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, và lưu trữ hồ sơ:
6.1 Hội nghị, Hội thảo, tập huấn, sinh hoạt học thuật của các đơn vị trong trường;
6.2 Hội nghị, Hội thảo và tập huấn trong sinh viên;
6.3 Hoạt động đối ngoại trong và ngoài nước;
6.4 Công tác tính giờ khoa học và thi đua khen thưởng của giảng viên;
6.5 Cập nhật dữ liệu theo các mảng phân công phụ trách vào CSDL của phòng;
6.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp Lãnh đạo.
7. Giảng viên kiêm nhiệm: ThS.NCS. Trần Thị Minh Hà

Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, và lưu trữ hồ sơ:
7.1 Hoạt động Tạp chí KH Tây Nguyên (công tác phản biện và thanh quyết toán);
7.2 Kiểm tra xác nhận bài báo để thưởng theo thông báo từ Bộ GDĐT;
7.3 Cập nhật văn bản và dữ liệu lên hệ thống quản lý minh chứng phục vụ đảm bảo chất lượng của Trường;
7.4 Cập nhật dữ liệu theo các mảng phân công phụ trách vào CSDL của phòng;
7.5 Xây dựng nghị quyết tháng và năm của chi bộ;
7.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp lãnh đạo.
8. Giảng viên kiêm nhiệm: TS. Đặng Thị Thanh Hà

Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổ chức thực hiện và lưu trữ hồ sơ:
8.1 Hoạt động khởi nghiệp ngoài trường và theo kế hoạch với đối tác trong nước;
8.2 Hoạt động ĐMST trong trường và với đối tác trong nước;
8.3 Phụ trách nhóm ĐMST của giảng viên;
8.4 Cập nhật cơ sở dữ liệu lên hệ thống Hemis;
8.5 Công tác tính giờ khoa học và thi đua khen thưởng của giảng viên;
8.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp lãnh đạo.
9. Giảng viên kiêm nhiệm: ThS. Nguyễn Thị Thủy

Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổ chức thực hiện và lưu trữ hồ sơ:
9.1 Hoạt động ĐMST với đối tác quốc tế;
9.2 Hoạt động đối ngoại trong nước và ngoài nước;
9.3 Hoạt động các trang Fanpage của Phòng về KHCN, Đối ngoại, KN và ĐMST;
9.4 Thực hiện các báo cáo tháng, năm và theo yêu cầu của các cấp;
9.5 Cập nhật dữ liệu theo các mảng phân công phụ trách vào CSDL của phòng;
9.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp lãnh đạo.
10. Giảng viên kiêm nhiệm: ThS.NCS. Trương Văn Thảo

Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổ chức triển khai và lưu trữ hồ sơ:
10.1 Hoạt động khởi nghiệp và CLB Khởi nghiệp của sinh viên;
10.2 Hoạt động hợp tác với đơn vị trong nước;
10.3 Tham gia các mạng lưới khởi nghiệp ĐMST (VNEI);
10.4 Công tác tính giờ khoa học và thi đua khen thưởng của giảng viên;
10.5 Cập nhật dữ liệu theo các mảng phân công phụ trách vào CSDL của phòng;
10.6 Các công việc khác theo sự phân công của các cấp lãnh đạo.
V. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Điều hành, số 567 Lê Duẩn, Phường Ea Kao, tỉnh Đắk Lắk
Điện thoại: 02623853276
Email: khqhqt@ttn.edu.vn
Phòng Ban Tab
- Văn bản
- Thông báo
