Vinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.x

567 Lê Duẩn, Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk

Tel: 0262. 3853 279   Fax: 0262. 3813 953

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

   Khoa Nông Lâm nghiệp, được thành lập từ ngày đầu thành lập trường. Đến tháng 9 năm 1979 khoa đựơc tách làm 2 khoa Nông nghiệp và Lâm nghiệp. Đến năm 1997 Nhà trường có quyết định sát nhập thành khoa Nông Lâm nghiệp. Đầu năm 2007 do yêu cầu phát triển, khoa Nông Lâm nghiệp được tách thành 2 khoa là khoa Nông Lâm nghiệp và khoa Chăn nuôi Thú y.

   Với sự Lãnh đạo trực tiếp của Đảng bộ, Ban giám hiệu Trường, Khoa Nông Lâm nghiệp từ một đơn vị đào tạo nhỏ bé, thầy và trò trong khoa đã đồng cam cộng khổ, vượt qua khó khăn gian khổ, đến nay đã xây dựng Khoa trở thành một khoa đa ngành, đa cấp, đa lĩnh vực, có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật khá mạnh. Cơ sở vật chất được đầu tư từng bước hiện đại. Quy mô đào tạo của Khoa được mở rộng, đa dạng về ngành nghề, ngày càng đáp ứng được nguồn lực có trình độ khoa học kỹ thuật cao cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội ở các tỉnh Tây Nguyên và đất nước.

II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

   1. Chức năng

   Chức năng của Khoa Nông Lâm nghiệp là một khoa chuyên ngành đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân và kỹ sư thuộc khối khoa học tự nhiên và đạo tạo một số ngành công nghệ: Lâm học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ sau thu hoạch, Quản lý đất đai, Lâm sinh, Quản lý Tài nguyên rừng, đồng thời khoa cũng có thêm chức năng giảng dạy các học phần cơ sở cho các Khoa đào tạo khác của trường.

   2. Nhiệm vụ

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC

   1. Lãnh đạo khoa Nông Lâm nghiệp hiện nay

PGS.TS. Nguyễn Văn Nam
Trưởng Khoa

TS. Cao Thị Lý
Phó Trưởng Khoa

ThS. Lê Đình Nam
Phó Trưởng Khoa

   2. Trợ lí khoa

   ThS. Nguyễn Xuân Vững: Trợ lý đào tạo vừa làm vừa học

   ThS. Phạm Đoàn Phú Quốc: Trợ lý đào tạo kế hoạch học tập

   ThS. Trần Quang Huy: Trợ lý đào tạo quản lý sinh viên

   ThS. Ngô Thế Sơn: Trợ lý đào tạo sau đại học và khoa học

   ThS. Trần Thị Phượng: Trợ lý văn phòng

   3. Các bộ môn

   Hiện nay Khoa Nông Lâm nghiệp có 8 Bộ môn và 1 Trại thực hành: Sinh học thực vật, Khoa học đất, Khoa học cây trồng, Quản lý tài nguyên đất, Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, Lâm sinh, Bảo vệ thực vật, Cơ khí và công nghệ sau thu hoạch và Trại thực hành Nông Lâm nghiệp.

IV. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VIÊN CHỨC

   Khoa luôn coi trọng công tác xây dựng đội ngũ. Hiện nay khoa có 68 cán bộ. Trong đó có 03 Phó giáo sư, 12 Tiến sĩ, 41 Thạc sĩ và 15 kỹ sư.

   Đặc biệt trong năm năm gần đây đã có hàng chục cán bộ giảng dạy đã và đang được đào tại tiến sĩ và thạc sĩ tại Cộng hòa liên bang Đức, Úc, Hàn Quốc, Thái Lan và Malaysia….

   Trong quá trình xây dựng và phát triển, nhiều đồng chí trong Khoa đã nắm giữ nhiều vị trí then chốt của nhà trường.

V. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

    Hiện nay khoa đào tạo:

    6 chuyên ngành đại học hệ chính quy: Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ sau thu hoạch, Quản lý đất đai, Lâm sinh, Quản lý Tài nguyên rừng.

    4 chuyên ngành Cao đẳng hệ chính quy: Quản lý đất đai, Quản lý Tài nguyên rừng, Lâm sinh, Khoa học cây trồng.

    4 ngành Liên thông cao đẳng lên đại học: Quản lý đất đai, Quản lý Tài nguyên rừng, Lâm sinh, Khoa học cây trồng.

   4 ngành Đại học hệ vừa làm vừa học: Khoa học cây trồng, Lâm sinh, Quản lý đất đai, Quản lý Tài nguyên rừng và liên thông từ trung cấp, cao đẳng Quản lý đất đai, Quản lý Tài nguyên rừng, Lâm sinh, Khoa học cây trồng lên đại học.

   2 ngành Cao học: Khoa học cây trồng, Lâm học.

   2 ngành nghiên cứu sinh: Lâm học và Khoa học cây trồng.

   Hiện nay khoa đã tuyển sinh 40 khoá hệ chính quy. Đã có 37 khoá kỹ sư Nông, Lâm nghiệp, 15 khoá Bảo vệ thực vật, 13 khóa Quản lý đất đai, 11 khoá Công nghệ sau thu hoạch và Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường đã ra trường.

   Đã đào tạo được hàng ngàn kỹ sư hệ chính quy và kỹ sư hệ vừa làm vừa học các ngành Khoa học cây trồng, Lâm sinh, Bảo vệ thực vật, Công nghệ sau thu hoạch, Quản lý đất đai, Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường.

   Đã đào tạo được 9 khóa cao học Khoa học cây trồng và Lâm sinh đã ra trường.

   Nghiên cứu sinh đã tuyển được khóa 1 và khóa 2.

   Về hiệu quả đào tạo: đa số các kỹ sư ra trường đều phát huy được khả năng chuyên môn nghề nghiệp và đảm nhận các chức vụ quan trọng trong các cơ quan nghiên cứu, các tỉnh và cơ sở sản xuất như: Bí thư, phó Bí thư, Chủ tịch, phó Chủ tịch một số huyện, xã; Giám đốc, Phó giám đốc một số Công ty, Nông, Lâm trường, Trung tâm, Trạm, Trại nghiên cứu; Chi cục trưởng, Chi cục phó các Chi cục kiểm lâm thuộc khu vực tỉnh Tây Nguyên và miền Trung.

VI. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

   Đã thực hiện được trên 400 đề tài NCKH, trong đó có 15 đề tài cấp tỉnh, 30 đề tài cấp bộ, 310 đề tài cấp trường, 60 đề tài sinh viên. Nhiều đề tài của sinh viên được nhận giải thưởng VIFOTECH, phát minh xanh SONY của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học công nghệ: 1 giải nhất, 02 giải nhì SONY xanh, 01 giải nhì, và 03 giải ba VIFOTECH. Tham gia hội nghị Nông lâm ngư toàn quốc và đạt được nhiều thành tích: 03 giải nhất, 04 giải nhì, 04 giải ba. Hầu hết các đề tài đều phát huy tác dụng trong sản xuất và phục vụ cho công tác giảng dạy.

   Đã biên soạn được 15 giáo trình và tất cả các môn học đều có bài giảng để phục vụ giảng dạy, học tập và làm tài liệu tham khảo cho sinh viên.

   - Những kết quả đã đạt được

  • Hoạt động chung

      Từ chỗ hoạt động nghiên cứu khoa học chưa đáng kể (1977-1987), đến nay hoạt động khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế khoa Nông Lâm đã thành động lực, nhu cầu đối với CBGD và sinh viên, tạo dấu ấn đáng kể trong xã hội, đặc biệt đối với vùng Tây Nguyên. Lực lượng cán bộ khoa học ngày càng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng. Hiện nay, khoa có 3 Phó giáo sư, 12 Tiến sĩ, 41 Thạc sĩ, và 10 cán bộ đang nghiên cứu sinh trong và ngoài nước. Năng lực nghiên cứu được mở rộng và có khả năng thu hút được nhiều nguồn kinh phí khác nhau để thực hiện NCKH. Kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của cán bộ trong khoa đã có những đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước và Tây Nguyên.

  • Đóng góp đối với chính sách phát triển kinh tế xã hội của đất nước

       Thông qua các đề tài/dự án trên các lĩnh vực khác nhau về các vấn đề của Nông Lâm nghiệp và nông thôn miền núi, nông thôn mới, về phát triển và bảo tồn tài nguyên..., các nghiên cứu trong Khoa đã có những đóng góp đáng kể trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi ở Tây Nguyên. Những nghiên cứu nổi bật trong các lĩnh vực có ảnh hưởng đến chính sách bao gồm: nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý rừng và đất rừng dựa vào cộng đồng, tính lượng CO2 hấp thụ, các nghiên cứu trong lĩnh vực bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn giống cây trồng, đa dạng sinh học, quỹ gen, nghiên cứu thị trường và các nghiên cứu chuyển đổi phương pháp nghiên cứu, khuyến nông theo hướng có sự tham gia của cộng đồng (VUF và các đề tài các cấp), sản xuất và sử dụng VSV hữu ích, bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu có giá trị…

  • Sự đóng góp đối với phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo của địa phương

       Phần lớn các đề tài/dự án nghiên cứu và phát triển tập trung vào giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội vùng cao Tây Nguyên. Các đề tài nghiên cứu chủ yếu trên các lĩnh vực sau:

      - Các nghiên cứu về nâng cao năng suất, chất lượng nông sản.

      - Các nghiên cứu về phát triển tổng hợp nông nghiệp và nông thôn miền núi, xây dựng nông thôn mới.

      - Các nghiên cứu về sinh kế và phát triển nông nghiệp bền vững.

      -  Các nghiên cứu nhằm mục tiêu xoá đói giảm nghèo.

      - Các nghiên cứu về sử dụng tốt, hiệu quả hơn nguồn tài nguyên sẵn có.

      - Các nghiên cứu và phát triển về Nông Lâm kết hợp.

      - Các nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp vùng cao trong thời kỳ hội nhập, bao gồm các nghiên cứu thị trường, chất lượng sản phẩm, gia thành sản phẩm và thương hiệu sản phẩm. Đó là:

         + Công tác giống cây trồng, đặc biệt các cây đầu dòng đặc sản, đáp ứng nhu cầu thị trường, tính kinh tế và năng suất lao động.

         + Quy trình công nghệ trong sản xuất, sản xuất sản phẩm sạch, nông sản hữu cơ...

         + Công nghệ sau thu hoạch, Bảo quản và Chế biến nông sản nông sản.

         + Các nghiên cứu về kinh tế - xã hội: phân tích chính sách, ngành hàng, thị trường, marketing sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm Nông Lâm nghiệp.

      - Các nghiên cứu về sinh kế, xoá đói giảm nghèo và sản xuất bền vững, xây dựng nông thôn mới: an ninh lương thực, tạo nguồn thu nhập, đa dạng hoá thu nhập, sản phẩm lâm nghiệp và xoá đói giảm nghèo...

      - Các nghiên cứu phát triển gắn liền với bảo vệ/gìn giữ/làm giàu tài nguyên thiên nhiên như: phân hữu cơ, chống xói mòn, đa dạng hoá nông nghiệp, mô hình Nông Lâm kết hợp...

      - Các nghiên cứu về các giải pháp cho vấn đề thiếu nước: giống chịu hạn, quy hoạch sản xuất theo hướng sử dụng tiết kiệm nước.

      - Các nghiên cứu về bảo tồn sinh thái cảnh quan, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn quỹ gen, nhất là quý gen bản địa, dược liệu có giá trị cao

      - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong quản lý tài nguyên thiên nhiên như: GIS, kỹ thuật đo hấp thụ CO2, công nghệ sinh học...

      - Các nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo trong lĩnh vực Nông Lâm nghiệp: chương trình, quy trình đào tạo, đào tạo đặc biệt với học sinh, sinh viên thiệt thòi,...

  • Số lượng đề tài các cấp (tính đến 2012)
    • Số lượng đề tài, dự án:                  
    • Cấp nhà nước:
    • Cấp bộ: 30
    • Cấp tỉnh: 15

      Cấp Cơ sở: 310 trong đó có 60 đề tài của sinh viên