Vinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.x

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
TRƯỜNG MẦM NON THỰC HÀNH 11-11

 

 

 

CHỦ ĐỀ 1:TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ

Thời gian thực hiện 3 tuần từ ngày 07/09/2026 → 25/9/2026

 

  1. I.                  KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

STT

Mục tiêu

Nội dung giáo dục

Hoạt động

1. Lĩnh vực phát triển thể chất

  1. a.     Phát triển vận động

1

- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

-  Hô hấp: Hít vào thật sâu, thở ra

-  Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).

-  Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Quay sang trái, sang phải.

-  Chân:

+ Nhún chân

+ Ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ.

* Thể dục sáng:

 - Tập các động tác thể dục kết hợp bài hát: Vui đến trường

- TC: Con thỏ, con voi, con muỗi...

2

 

- Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

+ Đi bằng gót chân

* Hoạt động học:

+ Đi bằng gót chân.

 

4

 

 

-  Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động:

+ Trẻ biết tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): Bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).

+ Tung bóng lên cao và bắt.

 

* Hoạt động học:

+ Tung bóng lên cao và bắt.

 

 

5

- Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.

 

* Hoạt động học:

+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.

 

6

- Trẻ thực hiện được các vận động:

+ Trẻ biết cuộn - xoay tròn cổ tay

+ Trẻ biết gập, mở, các ngón tay.

- Vò, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ...

- Gập giấy.

 

* Thể dục sáng: Tập các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

* Hoạt động học:

- Taọ hình: Nặn đồ chơi tặng bạn.

7

- Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối  hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

+ Trẻ vẽ được hình người, nhà, cây.

+ Trẻ biết cắt thành thạo theo đường thẳng.

+ Trẻ biết xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối.

+ Trẻ biết tết sợi đôi.

- Trẻ tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.

- Lắp ghép hình.

- Xé, cắt đường thẳng.

- Tô, vẽ hình.

-  Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.

 

* HĐ lao động:   Thực hành lao động tự phục vụ sau giờ ngủ trưa (Trẻ chuẩn bị chỗ ngủ, gấp chăn, cất gối sau khi ngủ dậy...)

 

  1. b.      Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

 

 

 

9

- Trẻ nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...

- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.

* Hoạt động chơi:

- Góc phân vai: Trẻ biết gọi tên các món ăn trong quá trình chơi

* Hoạt động ăn:

- Trẻ nói đúng tên các món ăn trong giờ ăn

 

11

 

- Trẻ thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:

+ Trẻ biết tự rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng.

+ Trẻ biết tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.

- Tập đánh răng, lau mặt.

- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.

 

* HĐ lao động vệ sinh: Thực hành rửa tay vệ sinh đúng cách, sát khuẩn tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, khi ngủ dạy

12

- Trẻ tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.

Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

* HĐ ăn

- Giờ ăn của trẻ: Trẻ ăn hết xuất, biết cầm bát thìa đúng cách...

 

 

 

13

 

- Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống:

+ Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.

+ Trẻ biết chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…

+ Trẻ không uống nước lã.

Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người.

 

* HĐ ăn:

- Trẻ biết mời cô, mời bạn.

- TC với trẻ 1 số hành vi trong ăn uống.

 

 

14

- Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

+ Trẻ biết vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép giầy khi đi học.

+ Trẻ biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....

+ Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy định theo kí hiệu giới tính.

+ Bỏ rác đúng nơi qui định.

- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.

- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, phân biệt được kí hiệu giới tính trong nhà vệ sinh  

 

 

 

* HĐ vệ sinh: Thực hành rửa tay vệ sinh trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, thay quần áo khi nóng;  Đi vệ sinh đúng nơi quy định

* HĐ lao động:  Bỏ rác vào thùng rác

15

-  Trẻ nhận ra bàn là, bếp đang đun, bếp than, phích nước nóng, ổ điện, phích cắm điện.... là nguy hiểm không đến gần. Trẻ biết các vật  sắc nhọn không nên ngịch như: Hàng rào B40, dao, kéo, quốc, xẻng,…

- Nhận biết và phòng tránh, tránh xa những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng như: bếp đang đun, than còn nóng, ổ điện, phích cắm điện… 

- Không nghịch đồ sắc nhọn

- Biết tác hại và nguy hiểm sẽ xảy ra nếu nghịch đồ sắc nhọn

* HĐ chơi:                     Xem tranh ảnh, trò chuyện về trường hợp không an toàn, nguy hiểm đến tính mạng như bếp đang đun, than còn nóng, ổ điện, phích cắm điện… 

 

18

- Trẻ nhận ra  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:

+ Trẻ biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

+ Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc, biết kêu cứu khi bị người lạ rủ hoặc kéo đi. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.

- Nhận biết một số trường

hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

2. Lĩnh vực phát triển nhận thức

  1. a.     Khám phá khoa học

23

 

- Trẻ biết phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 -  2 dấu hiệu.

 

* HĐ chơi:

- Chơi ở các góc: Phân loại đồ dùng đồ chơi.

- Làm đồ dùng, đồ chơi đơn giản bằng các chất liệu khác nhau

- Trò chuyện, xem tranh ảnh, video, vật thật, lô tô trong trường lớp mầm non.

 

24

 

 

 

 

- Trẻ biết nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”.

- Nhận biết biểu hiện và nguyên nhân đơn giản của BĐKH; biết ảnh hưởng cơ bản của BĐKH đến con người và động, thực vật.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

26

 

 

 

- Trẻ biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ dùng, đồ chơi.

- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

 

27

 

 

- Trẻ biết thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình...

- Chơi các trò chơi                                                                           - Hát các bài hát về trường mầm non                                                      - Vẽ, xé, dán, nặn đồ dùng, đồ chơi đơn giản.

* HĐ chơi:

- Trẻ chơi ở các góc chơi

+ Góc âm nhạc: Cho trẻ nghe nhạc, băng đĩa các bài hát trong chủ đề

+ Góc tạo hình: Cho trẻ tô màu tranh 1 số đồ dùng đồ chơi

  1. b.     Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

 

29

- Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.

 

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

* HĐ học: Đếm đến 1,  nhận biết chữ số 1,  lượng,

* Hoạt động chơi:

- Chơi ở các góc: Nhận biết STT

30

- Trẻ ”so sánh” số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 2 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

 

 

 

 

 

33

- Trẻ chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình: Hình vuông, hình chữ nhật

 

- So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa hai hình: Hình vuông, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế.

- Sử dụng các hình, hình học để chắp ghép.

* Hoạt động học:

- LQVT: Nhận biết, phân biệt hình vuông, hình chữ nhật

* Hoạt động chơi:

- Giờ đón trả trẻ: Xem gọi tên các đồ dùng đồ chơi có hình dạng vuông, hình tròn

- Hoạt động góc: nhóm tạo hình (vẽ hình tròn, nặn bánh tròn, vuông).

35

- Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại

- So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc

* HĐ học: So sánh chiều cao của 3 đối tượng

 

  1. c.      Khám phá xã hội

44

- Trẻ nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.

- Tên, địa chỉ của trường lớp.

* Hoạt động học:          - Trải ngiệm về ngày hội đến trường của bé.

- Đón, trả trẻ, trò chuyện hàng ngày

- Trò chuyện, xem tranh ảnh, lô tô về trường, lớp mầm non, về các họat động của ngày hội đến trường và công việc của các bác công nhân viên trong nhà trường

45

- Trẻ nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

- Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường.

46

- Trẻ nói được tên và một vài đặc điểm, giới, giới tính của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

- Họ tên, giới, giới tính và một vài đặc điểm của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường.

* Hoạt động chơi:

-Đón, trả trẻ, trò chuyện hàng ngày: Trò chuyện, xem tranh ảnh, video, vật thật, lô tô về ngày hội đến trường, và trường mầm non.

 

 

48

 

- Trẻ kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội. ví dụ: Ngày quốc khánh 2/9, Tết trung thu ở bản em, ngày hội đến trường của bé...

- Đặc điểm nổi bật của 1 số di tích lịch sử (đài tưởng niệm), ngày lễ hội (lễ hội hoa ban, ẩm thực), sự kiện văn hóa của địa phương: Múa xòe, múa khèn, ném pao, ném còn…

* Hoạt động học:          - Trải ngiệm về ngày hội đến trường của bé.

- Đón, trả trẻ, trò chuyện hàng ngày

- Trò chuyện, xem tranh ảnh, lô tô về trường, lớp mầm non, về các họat động của ngày hội đến trường

3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

52

- Trẻ lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi

* Hoạt động học: 

- Văn học:

+ Thơ: Bé tới trường; Cô và mẹ...

+ Truyện: Người bạn tốt

54

 

- Trẻ sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,…

- Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?

57

- Trẻ đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

 

*Hoạt động chơi:

- Trẻ đọc đồng dao:dung dăng dung dẻ”.

- Câu đố:Về trường mầm non.

58

- Trẻ kể chuyện có mở đầu, kết thúc.

- Kể lại truyện đã được nghe.

* Hoạt động học:

- Văn học: Thơ: Bé tới trường.

Truyện: Món quà của cô giáo, Người bạn tốt

* Hoạt động chơi: Trẻ nhập vai chơi trong giờ hoạt động góc

59

- Trẻ biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật trong truyện.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

60

- Trẻ sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp.

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

 

* Hoạt động chơi:

- Góc phân vai: Trẻ chơi sắm vai ở góc phân vai

- HĐ ăn: Biết mời cô, mời bạn khi ăn

- Đón trả trẻ: Biết chào cô, chào bố mẹ, chào các bạn

64

- Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).

- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Giữ gìn, bảo vệ sách.

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.

+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu

- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

Hoạt động học

- Cho trẻ làm quen với 4 nét cơ bản

Hoạt động chơi

- Chơi góc học tập:

Trẻ biết cầm sách, truyện, biết lật trang theo thứ tự, trong quyển sách, truyện…

- Đón trả trẻ

Xem tranh ảnh về những kí hiệu, chữ cái.

 

 

65

 

 

 

- Trẻ nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ

sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..

- Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)

  66

- Trẻ biết sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,..

- Nhận dạng một số chữ cái.

- Tập tô, tập đồ các nét chữ.

4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

b. Phát triển kỹ năng xã hội

69

- Trẻ biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.

- Sở thích, khả năng của bản thân (thích búp bê, thích bế em,…)

* HĐ chơi:

- Góc phân vai:Trẻ biết quan sát thực hành với 1 số quy định của lớp, nơi công cộng.

* HĐ ăn, ngủ, vệ sinh: Trẻ biết giữtrật tự khi ăn, khi ngủ

70

- Trẻ cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật dọn đồ chơi).

Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ…)

76

 

- Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ.

77

- Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

* HĐ chơi

- Góc phân vai:

- Trò chuyện, xem tranh ảnh, video...có sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép”.

78

- Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.

- Chờ đến lượt, hợp tác.

* HĐ vệ sinh: Trẻ biết xếp hàng chờ đến lượt

* Hoạt động chơi: Trẻ biết hợp tác với bạn trong giờ chơi

80

- Trẻ biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật ...).

- Quan tâm giúp đỡ bạn.

* Hoạt động chơi:

- Chơi ở các góc chơi

- Chơi ngoài trời

83

- Trẻ không bẻ cành, ngắt hoa.

- Phân biệt hành vi “ Đúng” - “Sai”, “Tốt” – “ Xấu”.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường (nhặt rác, bỏ rác vào đúng nơi quy định)

* Hoạt động chơi:

- HĐ ngoài trời, chơi ở các góc chơi

* Hoạt động lao động: Trẻ nhặt lá cây, nhặt rác bỏ vào đúng nơi quy định

84

- Trẻ không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.

- Tiết kiệm điện, nước: Tắt điện, quạt khi ra khỏi phòng, tắt vòi nước sau dùng xong không để nước chàn…

* HĐ vệ sinh: Trẻ biết tiết kiệm nước, khóa vòi nước khi rửa tay xong

5. Giáo dục phát triển thẩm mĩ

85

- Trẻ vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụngcác từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

- Nghe và nhận ra các  loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).

(Các loại nhạc cụ dân tộc thái, H'mông như: kèn lá, đàn môi, ống hát....

 

* HĐ học.

- Âm nhạc:

DH: Trường chúng cháu là trường mầm non;

NH: Ngày vui của bé; Chích chòe đi học

DVĐ: Lời chào buổi sáng.

- Taọ hình: Nặn đồ chơi tặng bạn.

* Hoạt động chơi:

- Chơi ngoài trời, xếp đường đi, vẽ ngôi nhà,..

- Chơi ở góc tạo hình, xếp hột hạt tạo các nét cơ bản

- Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ đề.

86

- Trẻ biết chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. Thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể chuyện.

87

- Trẻ thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.

88

- Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ ...

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

 

 

89

- Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa ).

 

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu.

91

- Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

- Sử dụng 1 số kĩ năng vẽ hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.

92

- Trẻ biết xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục

- Sử dụng 1 số kĩ năng xé, cắt hình để tạo ra sản phẩm đơn giản

93

- Trẻ biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.

- Sử dụng 1 số  kĩ năng nặn để tạo ra sản phẩm đơn giản

95

- Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét.

97

- Trẻ biết lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.

- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.

- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

             

 

II. CHUẨN BỊ.

 - Tranh, ảnh chủ điểm trường mầm  non.

 - Giấy, bút chì, sáp màu, sắc xô, phách tre…

 - Bàn ghế, vở tập tô, thẻ chữ cái, thẻ số, tranh minh họa nội dung bài thơ, câu truyện trong chủ điểm.

 - Đồ dùng đồ chơi trong chủ điểm.

 - Lớp học sạch sẽ, sân tập, sân chơi bằng phẳng sạch sẽ.

 III. MỞ CHỦ ĐỀ.

 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm trường mầm non, cho trẻ xem tranh ảnh, hát bài hát chơi trò chơi có liên quan đến trường mầm non.

 - Trường mình là trường nào?

 - Địa chỉ trường mình ở xã/phường nào?

- Lớp chúng mình có những bạn gì?

- Lớp mình là lớp MG gì?

 - Trong lớp có những gì?

 - Đến lớp cô giáo dạy chúng mình những gì nào ?....

- Khi đến lớp con phải chào ai?

- Trong lớp các cn phải chơi với nhau thế nào?

IV. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ

 

 

 

TUẦN I: TRƯỜNG MẦM NON THÂN YÊU

Thời gian thực hiện: Từ ngày 7/9 đến ngày 11/9/2026

               

 

Hoạt động

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Đón trẻ, Chơi

- Trẻ biết tự chào cô, chào bố, mẹ (ông, bà, anh chị), vui vẻ đến lớp.

- Trẻ biết cất đồ vào đúng ngăn tủ, nhắc trẻ đổi dép đi trong lớp. Trẻ có cảm giác được yêu thương khi đến lớp. Trẻ thích tham gia các góc chơi: phân vai - công nghệ, xây dựng - kỹ thuật, âm nhạc - nghệ thuật....

Thể dục sáng

THỂ DỤC VỚI LỜI CA

1. Khởi động: Cô cho trẻ nghe theo nhạc ra sân xếp hàng, khởi động các khớp kết hợp với các kiểu đi, chạy theo hiệu lệnh

2. Trọng động:

Động tác hô hấp: Giả động tác thổi nơ.

- Trẻ hát và tập các động tác với sự hướng dẫn của cô bài hát: “Vui đến trường”

-  Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).

-  Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Quay sang trái, sang phải.

-  Chân:

+ Nhún chân

+ Ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ.

* Trò chơi: tập tầm vông, gieo hạt….

3. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa, đi nhẹ nhàng vào lớp.

Hoạt động học

 

LQVT:

Steam: So sánh chiều cao của 3 đối tượng

.

LQVH

Thơ:

Bé tới trường

THỂ DỤC

 Đi bằng gót chân

GDÂN:

- DH ‘‘Trường cháu là trường mầm non”

- NH – Vui đến trường

- TC– Ai đoán giỏi

 

KNS

Steam: Nội quy lớp học của bé  

 

 

 

 

 

 

Chơi, hoạt động ở các góc

- Góc phân vai – công nghệ: Tiệm làm bánh

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non

- Góc phân vai – công nghệ: Tiệm làm bánh

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về các hoạt động ở trường mầm non

- Góc phân vai – công nghệ: Tiệm làm bánh

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về các hoạt động ở trường mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

 

- Góc phân vai – công nghệ: Tiệm làm bánh

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về các hoạt động có trong trường mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

- Góc âm nhạc - nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát về trường mầm non

- Góc phân vai – công nghệ: Tiệm làm bánh

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về các hoạt động có trong trường mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

- Góc âm nhạc - nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát về trường mầm non

 

* Mục đích – yêu cầu:

- Trẻ chú ý lắng nghe và trao đổi với bạn trong quá trình chơi

- Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định khi thao tác vai để tìm hiểu về ngày tết trung thu

- Trẻ biết giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

- Trẻ biết thu thập thông tin về các loại hoa quả, các loại bánh về tên gọi, đặc điểm, màu sắc, mùi vị, thông tin về các hoạt động có trong ngày tết trung thu

- Trẻ nhận xét trò chuyện về đặc điểm sự khác nhau, giống nhau của các loại quả, các loại bánh, các hoạt động có trong ngày tết trung thu

- Trẻ biết thực hiện một số quy định của lớp: Không chạy trong lớp, không vứt đồ chơi, đoàn kết chia sẻ với bạn, sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định

- Trẻ biết hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát về ngày tết trung thu qua giọng hát, nét mặt điệu bộ.

- Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc về ngày tết trung thu với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu , múa).

-  Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc: vui buồn, sợ hãi tức giận ngạc nhiên trong quá trình thao tác vai

* Chuẩn bị:

- Bố trí các góc chơi phù hợp, thuận tiện cho trẻ hoạt động và đi lại liên kết các góc chơi

- Tranh về các hoạt động có trong ngày tết trung thu, ngày tết trung thu ở một số nơi trên thế giới

- Dụng cụ âm nhạc

- Hàng rào, mô hình trường Mầm non, cây xanh, các loại mô hình đồ chơi ở trường Mầm non…

- Tạp dề, găng tay, đĩa giấy

- Khuôn bánh

- Bột làm bánh

- Nhạc các bài hát về chủ đề

- Bộ dụng cụ chăm sóc cây

* Cách tiến hành:

- Thoả thuận chơi: Cô giới thiệu các góc chơi, nội dung chơi ở từng góc. Cho trẻ lựa chọn góc chơi, vai chơi và bầu bạn nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi.

- Quá trình chơi: Cô chơi cùng trẻ tạo tình huống để trẻ mở rộng nội dung chơi. Trong quá trình chơi cô đàm thoại cùng trẻ phát triển ngôn ngữ. Cô có thể cho trẻ giao lưu và đổi vai chơi của mình.

+ Đến góc xây dựng – kỹ thuật: Tôi chào các bác. Hôm nay các bác xây gì thế? Trường Mầm non  của các bác có những phòng gì? Để xây trường mầm non các bác cần chuẩn bị gì? Các bác sẽ sắp xếp các khu vực như thế nào?...

+ Đến góc phân vai – công nghệ: Hôm nay các bác dự định sẽ làm bánh gì? Bánh này các bác sẽ làm như thế nào?...

+ Đến góc âm nhạc – nghệ thuật: Chào các ca sĩ tí hon! Hôm nay các ca sĩ sẽ biểu diễn bài hát gì thế ạ? Các bác sẽ sử dụng những nhạc cụ gì cho màn biểu diễn của mình?....

+ Đến góc thư viện – toán: Hôm nay các con có nhiều tranh quá! Đây là tranh gì các con? Các con thích tham gia vào các hoạt động nào nhất?....

+ Đến góc thiên nhiên - khoa học: Chúng mình đang làm gì thế? Chúng mình có biết đây là cây gì không? Chúng mình có cần cô giáo giúp đỡ gì không?

- Kết thúc chơi: Cô cho trẻ nhận xét nhóm chơi của mình, của bạn. Cô nhận xét lại và mời trẻ về nhóm xây dựng để xem các bạn xây dựng giới thiệu về công trình của mình. Cho trẻ thu cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định.

 

Chơi ngoài trời

 

 

- Trò chuyện về trường mầm non

- TCVĐ: Kẹp bóng vào bụng

- TCVĐ: Đi như gấu bò như cua

- Hoạt động với đồ chơi ngoài trời

- Kính đã sắc

- Chơi tự do

 

- Quan sát thời tiết

- TCVĐ: Nhảy lò cò

 

- Bức tranh thiên nhiên diệu kỳ

- TCVĐ: Nhảy lò cò

 

* Mục đích- yêu cầu:

- Trẻ nhận xét trò chuyện về đặc điểm sự khác nhau, giống nhau của các đồ vật dưới kính đa sắc, các loại cây có trong vườn trường vào mùa thu.

- Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....

- Trẻ chú ý lắng nghe và trao đổi với người đối thoại

- Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc: vui buồn, sợ hãi tức giận ngạc nhiên trong quá trình chơi

- Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định khi đàm thoại với cô và các bạn trong quá trình chơi

- Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.

- Trẻ biết phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành bức tranh thiên nhiên diệu kỳ từ các loại hoa, lá với kiểu dáng, màu sắc khác nhau.

*Chuẩn bị:

- Sân chơi, nhà đa năng, nhà thể chất ngoài trời phù hợp, an toàn cho trẻ

- Các đồ dùng đầy đủ cho các hoạt động: Kính đa sắc, tranh về các hoạt động có trong ngày tết trung thu, khung tranh từ bìa catton có dán bóng kính 1 mặt, bóng thể dục

*Cách tiến hành:

- Cô cùng trẻ đi dạo ngoài sân trường, cô cho trẻ tham quan, quan sát các đồ vật trong sân trường bằng kính đa sắc và cho đưa ra nhận xét của mình, cho trẻ quan sát tranh về các hoạt động có trong ngày tết trung thu, cho trẻ đọc các bài đồng dao về ngày tết trung thu, cho trẻ nhặt lá cây và hoa rơi để tạo thành bức tranh thiên nhiên diệu kỳ

- Cô đàm thoại cùng với trẻ

- Giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi các trò chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động: Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. (Cho trẻ chơi 2 – 3 lần).

- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời, cô chú ý bao quát trẻ.

* Kết thúc: Cô kiểm tra sĩ số, cho trẻ vào lớp

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh

* Giờ ăn :

- Trẻ biết mời cô và bạn

- Giáo dục trẻ biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

- Giới thiệu cho trẻ tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo

- Trẻ biết kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn…

- Trẻ biết các kỹ năng của bữa ăn gia đình: Trẻ được tự do chọn món ăn mình thích

* Trẻ ngủ trưa: Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc

Chơi, hoạt động theo ý thích

 

- Trẻ chơi nhảy lò cò theo đội hình và hiệu lệnh ở nhà đa năng

Trẻ nghe hát dân ca

- Trẻ hoạt động ở góc thư viện: Nặn bánh, nặn đồ chơi

- Ngồi thiền

- Cùng cô sắp xếp đồ chơi gọn gàng, sạch sẽ.

- Liên hoan văn nghệ

- Bình bầu bé ngoan

Trả trẻ

- Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

                       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQVT: SO SÁNH CHIỀU CAO CỦA 3 ĐỐI TƯỢNG

 

I.Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Trẻ nhận biết và so sánh chiều cao của 3 đối tượng (cao hơn, thấp hơn, thấp nhất).

- Trẻ hiểu khái niệm "cao nhất", "thấp nhất".

2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, đo lường và so sánh.

- Phát triển kỹ năng hợp tác nhóm và tư duy logic.

3. Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động khám phá và sáng tạo.

- Phát triển tinh thần làm việc nhóm và tôn trọng ý kiến bạn bè.

II. Chuẩn bị

- 3 vật thể có chiều cao khác nhau (ví dụ: 3 khối gỗ, 3 chai nhựa, hoặc 3 mô hình cây tự làm).

- Thước dây hoặc que đo tự chế (dài khoảng 30-50 cm).

- Giấy màu, bút chì màu, keo dán, kéo an toàn cho trẻ.

- Bảng hoặc giấy lớn để ghi kết quả so sánh.

- Một số hình ảnh minh họa (cây, tòa nhà, con vật) có chiều cao khác nhau.

- Góc học tập hoặc khu vực rộng rãi, thoải mái.

- Máy chiếu

III. Tổ chức các hoạt động

1. Gây hứng thú

-  Cô giáo kể một câu chuyện ngắn về "Vương quốc của những người khổng lồ" nơi mọi thứ có chiều cao khác nhau (cây cao, nhà thấp, núi vừa).

- "Các con có thấy cây nào cao nhất trong công viên?"

- "Làm thế nào để biết cái nào cao hơn?"

- Tạo hứng thú và kích thích trẻ suy nghĩ về khái niệm chiều cao.

1: Khám phá và so sánh (Khoa học, Toán học)

- Cô giáo giới thiệu 3 vật thể (ví dụ: 3 khối gỗ có chiều cao khác nhau).

- Cô hướng dẫn trẻ quan sát và so sánh trực quan: "Cái nào cao nhất? Cái nào thấp nhất?"

- Cô cho trẻ xếp các vật theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất.

- "Tại sao con nghĩ khối này cao hơn khối kia?"

- "Nếu chúng ta đặt hai khối cạnh nhau, con thấy gì?"

2: Đo lường (Kỹ thuật, Toán học)

- Cô giáo hướng dẫn trẻ sử dụng thước dây hoặc que đo để đo chiều cao của từng vật thể.

- Ghi lại kết quả đo (có thể dùng số đơn giản như 1 que, 2 que).

- Trẻ thảo luận và xác định vật cao nhất, thấp nhất, và vật ở giữa.

- Phát triển kỹ năng đo lường và tư duy logic.

*. Chia sẻ:

- Cô cho trẻ lên trình bày, chia sẻ về kết quả thảo luận của nhóm mình

- Cho các nhóm khác nhận xét, phỏng vấn

 3: Sáng tạo (Nghệ thuật)

- Cô cho trẻ làm việc nhóm, sử dụng giấy màu và bút chì để vẽ hoặc tạo mô hình 3 vật thể có chiều cao khác nhau (ví dụ: 3 cái cây).

- Trẻ dán các mô hình lên bảng và giải thích tại sao chúng xếp thứ tự như vậy.

- "Con đã làm cây của mình cao hay thấp? Vì sao?"

- "Cây nào trong nhóm của con là cao nhất?"

4: Công nghệ (Tùy chọn)

- Cho trẻ xem một đoạn video ngắn về các vật thể có chiều cao khác nhau (ví dụ: tòa nhà, cây cối, núi).

- Hỏi trẻ: "Trong hình, con thấy cái gì cao nhất?"

- Cái gì thấp hơn?

- Cái gì thấp nhất

- Cô lại hỏi ngược lại

- Cái gì thấp nhất?

- Cái gì cao hơn?

- Cái gì cao nhất?

* Kết thúc

- Cô giáo tổng kết bằng cách cho trẻ nhắc lại cách so sánh chiều cao.

- Khen ngợi và động viên trẻ, đặc biệt là những ý tưởng sáng tạo trong phần vẽ.

- Hỏi trẻ: "Hôm nay các con học được gì về chiều cao?"

- Trẻ đứng thành vòng tròn, cô giáo gọi tên 3 trẻ và yêu cầu cả lớp so sánh chiều cao của các bạn: "Ai cao nhất? Ai thấp nhất?"

* Cô nhận xét chung và cho trẻ thu dọn đồ dùng và ra chơi nhẹ nhàng

 

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQVH: THƠ: BÉ TỚI TRƯỜNG

I. Mục tiêu

1.Kiến thức

- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, cảm nhận nội dung của bài thơ, học thuộc thơ theo cô và trả lời được một số câu hỏi của cô.

2. Kỹ năng

- Rèn cho trẻ kỹ năng đọc thơ rõ ràng, trả lời câu hỏi mạch lạc và phát triển tư duy sáng tạo cho trẻ.

3. Thái độ

- Qua bài học cô giáo dục trẻ ngoan ngoãn, vâng lời cô giáo, đoàn kết với bạn bè và chăm đi học. Trẻ có ý thức trong giờ học.

II. Chuẩn b

-  Đồ dùng của cô: Tranh minh họa thơ, que chỉ tranh.

-  Đồ dùng của trẻ: 2 bảng gài, bàn, lô tô về 1 số đồ dùng đồ chơi.

- Tâm thế trẻ thoải mái khi tham ra vào hoạt động.

III. Tổ chức các hoạt động

1 . Gợi mở.

- Cô và trẻ hát bài: “Vui đến trường”.

+ Cô và chúng mình vừa hát bài hát gì?

+ Các con có thích đến trường mầm non không?

- Đến trường chúng mình gặp ai?

- Chúng mình có yêu cô giáo và các bạn không?

=> Cô củng cố và dẫn dắt  vào bài.

2. Dạy thơ: Bé tới trường sáng tác Nguyễn Thanh Sáu.

- Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả.

- Hôm nay cô cũng có một bài thơ nói về bạn nhỏ đến trường đấy các con ạ. Để hiểu được nội dung đó tác giả “Nguyễn Thanh Sáu ” đã sáng tác bài thơ “Bé tới trường” chúng mình cùng lắng nghe cô đọc bài thơ nhé?

- Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần.

a. Cô đọc mẫu:

* Cô đọc mẫu lần 1: Cô đọc diễn cảm, thể hiện tình cảm của bài thơ.

* Cô đọc mẫu lần 2: Bài thơ “Bé tới trường” còn được các cô chú họa sỹ vẽ tranh rất sinh động. Các cháu cùng lắng nghe cô đọc kết hợp tranh minh họa nhé

b. Đàm thoại - giảng giải - trích dẫn:

+ Chúng mình vừa nghe cô đọc bài thơ gì?

+ Bài thơ này do ai sáng tác?

+ Buổi sáng em bé đi đâu?

+ Ai đến trường cùng với bé?

* Trích dẫn

“Sáng sớm trên cây đa

   Đàn chim hót vang ca

   Dưới đường làng êm ả

   Bé cũng hòa tiếng ca”.

- Buổi sáng những con chim hót líu lo cùng em bé đến trường.

+ Bé rất vui khi được đến trường, được đi học, bé vui như thế nào?

* Giảng giải: Buổi sáng có đàn chim hót vang, bé cũng hòa tiếng ca vui như chim đi đến lớp, cả bé và chim điều hát khúc hát yêu trường.

+ Bé và chim đều hát khúc hát gì?

* Trích dẫn

“Bé và chim đều hát

  Khúc hát yêu trường ta”

- Bé và chim đều cất tiếng hát yêu trường ta.

=> GD: Các con phải đi học đều, đúng giờ, biết yêu quý trường lớp.

c.Dạy trẻ đọc thơ.

Cô cho cả lớp đọc 2 – 3 lần

-  Cô cho tổ - nhóm - cá nhân đọc.

-  Cô chú ý sửa sai cho trẻ 

+ Chúng mình vừa đọc bài thơ gì?

* Trò chơi: “Thi xem ai nhanh hơn”.

- Cô giới thiệu tên trò chơi.

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần.

- Trong quá trình chơi cô đổi nhiệm vụ chơi cho 2 đội.

- Trò chơi kết thúc cô cùng trẻ nhận xét kết quả của 2 đội và tuyên dương trẻ.

+ Chúng mình vừa chơi trò chơi gì?

* Kết thúc.

 - Cô nhận xét nhẹ nhàng rồi cho trẻ ra ngoài chơi

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

THỂ DỤC: ĐI BẰNG GÓT CHÂN.

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trẻ nhớ tên bài tập đi bằng gót bàn chân, biết đi đúng tư thế. Trẻ biết chơi trò chơi “Kéo co”.

2.Kỹ năng

- Rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn, dẻo dai, khéo léo của đôi bàn chân và rèn trẻ mạnh dạn, tự tin phối hợp tay, mắt trong hoạt động.

3. Thái độ

- Giáo dục trẻ không xô đẩy nhau, thường xuyên tập luyện, có ý thức

trong giờ học.

II. Chuẩn bị

- Địa điểm: Ngoài sân trường, sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn.

- Trang phục cô và trẻ gọn gàng.

- Đồ dùng của cô: Vạch chuẩn, xắc xô, loa, nhạc khởi động nhạc sàn, nhạc trọng động nhạc bài hát “Vui đến trường”. Nhạc hồi tĩnh “Ngày đầu tiên đi học”. Loa, máy tính.

- Đồ dùng của trẻ: Dây thừng.

- Tâm lý của trẻ vui vẻ, thoải mái khi tham gia vào hoạt động.

- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ khi ra ngoài.

III. Tổ chức các hoạt động

1. Gợi mở

- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề:

+ Sáng nay ai đưa các con đi học?

+ Các con học ở trường nào? Lớp nào?

+ Khi tới trường thì ai đón các con vào lớp nào?

+ Đến lớp các con được học những gì?

+ Ở lớp cô giáo chăm sóc các con như thế nào?

+ Vậy muốn cơ thể khỏe mạnh c/m phải làm gì?

=> Cô củng cố:

2. Khởi động

- Để cho cơ thể luôn khỏe mạnh, săn chắc, cân đối, ngay bây giờ cô và các con cùng nhau bước vào phần khởi động. Các con đã sẵn sàng chưa.

- Cho trẻ khởi động vận động toàn bộ cơ thể(theo nhịp bài nhạc sàn theo đội hình vòng tròn).

- Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.

3. Trọng động

a. Bài tập phát triển chung: Tập trên nền nhạc bài  “Vui đến trường”.

- Cô cho trẻ tập các động tác theo cô.

         - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (Kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)

          - Lườn: Quay sang trái, sang phải

- Chân: Nhún chân

b. Vận động cơ bản: Đi bằng gót chân.

 + Chúng mình hãy đứng thành 2 hàng dọc dãn cách đều nhau nào?

- Cô giới thiệu tên bài tập: Đi bằng gót chân.

- Cô cho trẻ nhắc lại.

- Cô giới thiệu sơ đồ tập.

* Làm mẫu

+ Cô tập mẫu lần 1: Cô tập không phân tích động tác.

+ Cô tập mẫu lần 2:

TTCB: Đứng trước vạch chuẩn, hai tay dang ngang khi có hiệu lệnh thì cô bắt đầu đi bằng gót chân, khi đi đầu không cúi, mắt nhìn thẳng về phía trước đi đến đích cô dừng lại sau đó về đứng cuối hàng.

+ Lần 3: Cô mời 2 trẻ khá lên thực hiện cho cả lớp quan sát động tác.

- Cô nhận xét trẻ tập.

- Cô tuyên dương, động viên, khuyến khích trẻ.

+Cô vừa tập cho các con xem bài tập thể dục gì?

* Trẻ tập

- Cô cho 2 trẻ lần lượt ở đầu hàng lên tập và lần lượt cả lớp tập. (2-3 lần).

- Khi trẻ tập cô quan sát, nhắc nhở, động viên và chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời.

- Khi trẻ tập thành thạo cô có thể tổ chức cho trẻ  dưới hình thức thi đua nhau giữa các tổ (1-2 lần).

- Cô chú ý sửa sai cho trẻ, cô tập cùng trẻ.

- Cho 2 trẻ khá lên tập lại 1 lần.

+ Chúng mình vừa tập bài thể dục gì?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

c. Trò chơi vận động: “Kéo co”.

- Cô giới thiệu: Tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.

- Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.

- Cô tổ chức cho trẻ chơi: 1-2 lần trong khi trẻ chơi cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, chơi đúng luật.

 + Chúng mình vừa chơi trò chơi gì?

4. Hồi tĩnh:

- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng.

* Kết thúc: Cô cho trẻ ra chơi.


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

ÂN: (NDTT) DH ‘‘TRƯỜNG CHÁU LÀ TRƯỜNG MẦM NON”

NH – VUI ĐẾN TRƯỜNG

TC – AI ĐOÁN GIỎI

I. Mục tiêu

        1. Kiến thức

- Trẻ nhớ tên bài hát, thuộc bài hát lời ca và giai điệu bài hát, biết chơi trò chơi, nhận ra giai điệu vui, nhẹ nhàng của bài hát.

2. Kỹ năng

- Trẻ hát  nhịp nhàng theo cô. Tạo sự tự tin, mạnh dạn ca hát,  phát triển tai nghe nhạc cho trẻ.

3. Thái độ

- Trẻ yêu thích ca hát, có ý thức trong giờ học.

II. Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Xắc xô.

- Đồ dùng của trẻ: Mũ chóp kín.

- Trang phục: Cô và trẻ gọn gàng, trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.

III. Tổ chức các hoạt động

1. Gợi mở

- Trò chuyện về trường mầm non. 

+ Sáng nay ai đưa các con đi học?

+ Các con học ở trường nào? lớp nào?

+ Lớp học của các con có những ai? 

+ Đến lớp các con được học những gì?

- Cô củng cố lại dẫn dắt cho trẻ dẫn dắt vào bài.

2. Dạy hát: "Trường chúng cháu là trường mầm non" sáng tác Phạm Tuyên.

-Hôm nay cô có một bài hát nói về trường mầm non mà sau đây cô sẽ dạy các con hát nhé.

- Cô hát mẫu cho trẻ nghe 2 lần.

+ Lần 1: Cô hát cho trẻ nghe và giới thiệu tên bài hát, tên tác giả.

+ Lần 2: Cô hát rõ ràng thể hiện được tình cảm của bài hát.

- Cô hát thể hiện đúng nhịp điệu bài hát.

-  Cho cả lớp hát cùng cô 2-3 lần.

+  Chúng mình vừa hát bài hát gì?

+ Bài hát do ai sáng tác?

- Để bài vui nhộn hơn chúng mình vừa hát vừa vỗ tay nhé.

+ Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân luôn phiên lên hát. (Cho trẻ đếm số bạn hát trong nhóm).

- Trẻ hát cô động viên khuyến khích, sửa sai cho trẻ.

- Chúng mình vừa hát bài hát gì? Của tác giả nào?

3. Nghe hát: "Vui đến trường" Sáng tác Hồ Bắc.

Một năm học mới đã đến chúng mình lại được đến trương rất vui. Hôm nay cô sẽ hát cho chúng mình nghe bài hát “vui đến trường”.

- Lần 1: Cô hát diễn cảm cả bài hát.

- Lần 2: cô hát kết hợp làm điệu bộ minh họa.

- Lần 3: Cô cùng trẻ hát kèm vận dộng minh họa.

+ Hỏi trẻ tên bài hát tên tác giả?

4.Trò chơi: Ai đoán giỏi.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cc, lc

- Cô dẫn dắt trẻ vào trò chơi.

- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.

+ Chúng mình vừa chơi trò gì?

* Kêt thúc

- Cô nhận xét cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng.

 

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

KNS: NỘI QUY LỚP HỌC CỦA BÉ

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trẻ nhận biết được các nội quy cơ bản trong lớp học (ví dụ: giữ trật tự, giơ tay khi phát biểu, giữ gìn đồ dùng).

2. Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng sống: lắng nghe, hợp tác, tuân thủ quy tắc.

3, Thái độ

- Trẻ biết thực hiện một số nội quy của lớp học

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn

* Tích hợp STEAM: sử dụng các hoạt động sáng tạo để trẻ khám phá nội quy qua khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học.

II. Chuẩn bị

- Hình ảnh minh họa các nội quy lớp học

- Giấy màu, bút chì màu, keo dán, kéo an toàn cho trẻ.

- Các khối gỗ hoặc khối nhựa xếp hình (Lego nhỏ).

- Máy chiếu, hoặc ti vi

- Bảng trắng nhỏ và bút lông.

III. Tổ chức các hoạt động

1. Gây hứng thú

- Cô và trẻ hát bài “Lớp chúng mình”

- Lớp chúng mình như thế nào?

- Trong lớp học, chúng ta cần làm gì để mọi người vui vẻ và học tốt?

- Lớp chúng mình sẽ thật vui khi mà bạn nào cũng chăm ngoan, học giỏi và tuân thủ nội quy lớp học đấy.

2. Khám phá

*Tìm hiểu nội quy qua hình ảnh và thảo luận

- Cô cho trẻ quan sát các hình ảnh minh họa nội quy (ví dụ: hình ảnh trẻ giơ tay phát biểu, xếp hàng ngay ngắn).

- Hành động này có gì đặc biệt?

- Tại sao chúng ta cần làm như vậy?

- Lớp chúng ta có mấy nội quy?

- Cô có 4 nội quy, các con hãy đếm cùng cô nhé!

- Cô cho trẻ xem một video ngắn về các bạn nhỏ thực hiện nội quy lớp học.

3. Tạo bảng nội quy lớp học

- Cô cho trẻ sử dụng khối gỗ hoặc Lego để xây một "lớp học nhỏ" (bàn, ghế, bảng).

- Cô bao quát hướng dẫn trẻ đặt các khối sao cho gọn gàng, tượng trưng cho việc giữ gìn lớp học sạch sẽ.

- Cô phát cho mỗi nhóm trẻ giấy và bút, trẻ vẽ và trang trí một tấm bảng nội quy bằng giấy màu và bút chì màu.

Ví dụ: Vẽ hình bàn tay giơ lên cho nội quy "Giơ tay khi phát biểu".

- Kỹ năng sống: Cô hướng dẫn trẻ thảo luận trong nhóm, phân công nhiệm vụ (ai vẽ, ai dán, ai trình bày).

-  Khuyến khích trẻ lắng nghe ý kiến bạn bè và hợp tác.

4. Trình bày, chia sẻ

- Cô mời các nhóm trình bày tấm bảng nội quy của nhóm mình trước lớp.

- Nội quy của nhóm con là gì?

 - Nếu chúng ta không làm theo nội quy này, điều gì sẽ xảy ra?

- Cô mời góp ý của các nhóm trẻ khác và trẻ tham gia phản biện.

5. Củng cố: Trò chơi “những nhà thông thái”

- Cô giáo đưa ra tình huống và cho trẻ tham gia xử lý các tình huống

- Cho trẻ chơi trò chơi: “Những nhà thông thái”.

+ Cô chia trẻ thành các nhóm chơi.

+ Nhiệm vụ của các con chọn hình ảnh để trả lời câu hỏi. Trên màn hình sẽ có những hộp quà có

màu sắc khác nhau bên trong hộp quà là những câu hỏi, các con bấm chuông để giành quyền chọn câu hỏi và câu trả lời cho đội mình.

+ Nhóm nào trả lời được nhiều câu hỏi nhất sẽ dành chiến thắng. Thời gian cho mỗi nhóm là 2 phút.

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.

* Kết thúc: Cô cho trẻ múa hát: “Trường cháu đây là trường Mầm non”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN II: LỚP HỌC CỦA BÉ

Thời gian thực hiện: Từ ngày 14/9 đến ngày 18/9/2026

 

        

 

Hoạt động

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Đón trẻ, Chơi

- Trẻ biết tự chào cô, chào bố, mẹ (ông, bà, anh chị), vui vẻ đến lớp.

- Trẻ biết cất đồ vào đúng ngăn tủ, nhắc trẻ đổi dép đi trong lớp. Trẻ có cảm giác được yêu thương khi đến lớp. Trẻ thích tham gia các góc chơi: phân vai - công nghệ, xây dựng - kỹ thuật, âm nhạc - nghệ thuật.... 

Thể dục sáng

THỂ DỤC VỚI LỜI CA

1. Khởi động: Cô cho trẻ nghe theo nhạc ra sân xếp hàng, khởi động các khớp kết hợp với các kiểu đi, chạy theo hiệu lệnh

2. Trọng động:

Động tác hô hấp: Giả động tác thổi nơ.

- Trẻ hát và tập các động tác với sự hướng dẫn của cô bài hát: “Vui đến trường”

-  Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).

-  Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Quay sang trái, sang phải.

-  Chân:

+ Nhún chân

+ Ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ.

* Trò chơi: tập tầm vông, gieo hạt….

3. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa, đi nhẹ nhàng vào lớp.

Hoạt động học

LQVT:

Đếm đến 1, nhận biết có 1 đối tượng, làm quen số 1

.

LVVH

Steam: Truyện :

Món quà của cô giáo 

THỂ DỤC

-VĐCB: bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4 m.

GDÂN:

- Nghe át: Ngày vui của bé

DVĐ: Lời chào buổi sáng

- TCAN: Ai nhanh nhất

KNS:

Bé giới thiệu về mình 


Chơi, hoạt động ở các góc

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép

các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

- Góc âm nhạc - nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát về trường mầm non

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

- Góc âm nhạc - nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát về trường mầm non

 

* Mục đích – yêu cầu

- Trẻ chú ý lắng nghe và trao đổi với bạn trong quá trình chơi

- Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định khi thao tác vai để tìm hiểu về ngày tết trung thu

- Trẻ biết giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau 

- Trẻ biết thu thập thông tin về các loại đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non về tên gọi, đặc điểm, công dụng

- Trẻ nhận xét trò chuyện về đặc điểm sự khác nhau, giống nhau của các loại quả

- Trẻ biết thực hiện một số quy định của lớp: Không chạy trong lớp, không vứt đồ chơi, đoàn kết chia sẻ với bạn, sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định 

- Trẻ biết hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát về ngày trường Mầm non qua giọng hát, nét mặt điệu bộ.

-Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc về trường Mầm non với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu , múa).

-  Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc: vui buồn, sợ hãi tức giận ngạc nhiên trong quá trình thao tác vai

* Chuẩn bị

- Bố trí các góc chơi phù hợp, thuận tiện cho trẻ hoạt động và đi lại liên kết các góc chơi

- Tranh về các đồ dùng, đồ chơi có trong trường Mầm non

- Dụng cụ âm nhạc

- Hàng rào, mô hình trường Mầm non, cây xanh, các loại mô hình đồ chơi ở trường Mầm non…

- Tạp dề, găng tay, đĩa giấy

- Các loại hoa quả

- Nhạc các bài hát về trường Mầm non

- Dụng cụ chăm sóc cây

* Cách tiến hành

- Thoả thuận chơi: Cô giới thiệu các góc chơi, nội dung chơi ở từng góc. Cho trẻ lựa chọn góc chơi, vai chơi và bầu bạn nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi.

- Quá trình chơi: Cô chơi cùng trẻ tạo tình huống để trẻ mở rộng nội dung chơi. Trong quá trình chơi cô đàm thoại cùng trẻ phát triển ngôn ngữ. Cô có thể cho trẻ giao lưu và đổi vai chơi của mình.

+ Đến góc xây dựng – kỹ thuật: Tôi chào các bác. Hôm nay các bác xây gì thế? Trường Mầm non  của các bác có những phòng gì? Sân trường sẽ có những đồ chơi gì? Các bạn sẽ đặt đồ chơi ở khu vực nào?....

+ Đến góc phân vai – công nghệ: Các bác ơi hôm nay các bác có những loại hoa quả gì thế? Bao nhiêu tiền một quả cam ạ? Quả dưa nào chúng tôi có thể chế biến như thế nào?

+ Đến góc âm nhạc – nghệ thuật: Chào các ca sĩ tí hon! Hôm nay các ca sĩ sẽ biểu diễn bài hát gì thế ạ? Các bác sẽ sử dụng những nhạc cụ gì cho màn biểu diễn của mình?....

+ Đến góc thư viện – toán: Hôm nay các con có nhiều tranh quá! Đây là tranh gì các con? Trong lớp mình đã có những đồ dùng gì rồi? Công dụng của chúng là gì?

+ Đến góc thiên nhiên - khoa học: Chúng mình đang làm gì thế? Chúng mình có biết đây là cây gì không? Chúng mình hãy giúp cô giáo cắt những chiếc lá úa đi nữa nhé…..

- Kết thúc chơi: Cô cho trẻ nhận xét nhóm chơi của mình, của bạn. Cô nhận xét lại và mời trẻ về nhóm xây dựng để xem các bạn xây dựng giới thiệu về công trình của mình. Cho trẻ thu cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định.

 

Chơi ngoài trời

- Trò chuyện về Trường Mầm non  của bé

- TCVĐ: Đừng làm theo những gì tôi nói

- TCVĐ: Kẹp bóng bằng bụng

- Hoạt động với đồ chơi trong nhà đa năng 

- Vẽ đồ chơi bé thích bằng phấn trên sân trường

- Chơi tự do

- Truy tìm bóng bay

- Chơi tự do

- Tham quan các khu vực của trường mầm non

- TCVĐ: Đi như gấu, bò như cua

* Mục đích- yêu cầu

- Trẻ nhận xét trò chuyện về đặc điểm của trường mầm non

- Trẻ biết tên các khu vực, các phòng của trường mầm non và công dụng của từng phòng

- Trẻ nhận ra được các đồ dùng, đồ chơi có trong trường mầm non

- Trẻ chú ý lắng nghe và trao đổi với người đối thoại

- Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc: vui buồn, sợ hãi tức giận ngạc nhiên trong quá trình chơi

- Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định khi đàm thoại với cô và các bạn trong quá trình chơi 

- Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.

- Trẻ nhớ tên trò chơi và biết cách tham gia trò chơi 

- Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vận động để tìm ra được những quả bóng bay

- Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng xiên, ngang cong tròn tạo thành các đồ chơi mà bé thích

*Chuẩn bị 

- Sân chơi, nhà đa năng, nhà thể chất ngoài trời phù hợp, an toàn cho trẻ

- Các đồ dùng đầy đủ cho các hoạt động: phấn, bóng bay có dán hình đồ dùng đồ chơi của trường mầm non, bóng thể dục

*Cách tiến hành

- Cô cùng trẻ đi dạo ngoài sân trường, cô cho trẻ tham quan, quan sát các khu vực của trường mầm non và cho đưa ra nhận xét của mình, cho trẻ vẽ những đồ chơi trẻ thích trên sân trường, cho trẻ kể tên các đồ dùng có trong trường mầm non và cho trẻ tham gia vào hoạt động truy tìm bóng bay.

- Cô đàm thoại cùng với trẻ

- Giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi các trò chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động: Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. (Cho trẻ chơi 2 – 3 lần).

- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời, cô chú ý bao quát trẻ.

* Kết thúc: Cô kiểm tra sĩ số, cho trẻ vào lớp

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh 

* Giờ ăn

- Trẻ biết mời cô và bạn

- Giáo dục trẻ biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

- Giới thiệu cho trẻ tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo

- Trẻ biết kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn…

- Trẻ biết các kỹ năng của bữa ăn gia đình: Trẻ được tự do chọn món ăn mình thích

* Trẻ ngủ trưa: Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc

Chơi, hoạt động theo ý thích

- Trẻ chơi đi như gấu bò như cua ngoài nhà đa năng

Trẻ nghe hát dân ca

- Trẻ hoạt động ở góc thư viện: Tô màu tranh cô giáo và các bạn

 - Cùng cô sắp xếp đồ chơi gọn gàng, sạch sẽ.

- Liên hoan văn nghệ 

- Bình bầu bé ngoan

Trả trẻ

- Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQVT: ĐẾM ĐẾN 1, NHẬN BIẾT CÓ 1 ĐỐI TƯỢNG, LÀM QUEN SỐ 1

I. Mục tiêu

1, Kiến thức:

- Trẻ biết đếm đến 1 nhận biết các nhóm có 1 đối tượng, nhận biết chữ số 1

- Trẻ biết đếm từ trái qua phải, biết xếp tương ứng 1-1

 2, Kỹ năng

- Rèn kỹ năng ghép tương ứng 1-1, và kỹ năng so sánh, đếm , nhận biết kết quả so sánh của trẻ

- Trẻ biết  giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn

3, Thái độ

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn

- Trẻ đoàn kết, tích cực với bạn trong hoạt động

II. Chuẩn bị

+ 1 chiếc cặp sách, 1 quyển vở. Thẻ số 1

+ Giáo án điện tử

+ Mô hình hiệu sách

+ Một số đồ vật có số lượng là 1 đặt xung quanh lớp

+ Máy tính, loa, nhạc bài hát : Tập đếm

+ Mỗi cháu 1 chiếc cặp sách 1 quyển vở giống cô nhưng kích thước nhỏ hơn

+ Thẻ đáp án A, B, C, D

+ Bảng hình ảnh trò chơi

+ Môi trường lớp học thoáng mát

III. Tổ chức hoạt động

* Ổn định tổ chức:

- Các con ơi nghe nói hôm nay hiệu sách của lớp ….có rất nhiều mặt hàng mới, các con muốn cùng cô đến tham quan hiệu sách không?

- Đến nơi rồi, đây là ở đâu các con?

- Các con nhìn xem ở hiệu sách có những đồ dùng gì?

* Hoạt động 1: Đếm đến 1, tạo nhóm có 1 đối tượng, nhận biết chữ số 1

- Cô cho mỗi trẻ một rổ đồ dùng rồi về chỗ. Cô hỏi trẻ:

- Trong rổ của các con có gì?

- Các con hãy lấy hết những chiếc cặp sách trong rổ ra giúp cô nào?

- Có mấy chiếc cặp sách? ( cho trẻ đếm)

- 1 chiếc cặp sách tương ứng với số mấy?

- Các bé lấy số 1 ra giúp cô nào?

- Để biểu thị nhóm có 1 đối tượng người ta dùng thẻ số 1

- Cô đọc số 1, cho cả lớp đọc, tổ, cá nhân.

- Cho trẻ lấy thẻ số 1

- Ngoài ra trong rổ của chúng mình còn có gì nào? Chúng mình hãy lấy ra giúp cô

- Có mấy quyển vở?

- 1 quyển vở tương ứng với số mấy

- Chúng mình tìm cho cô thẻ số 1 và gắn vào số quyển vở nào

- Cô cho trẻ tìm và đếm xem trong lớp có mấy cái tivi? Mấy cái bảng?

-Xung quanh lớp cô cũng có rất nhiều đồ dùng có số lượng là 1 ai đi tìm giúp cô nào.

- Mời 1- 2 trẻ đi tìm

- Cả lớp kiểm tra kết quả

- Cho trẻ tạo nhóm có số lượng là 1: Cho trẻ giơ 1 tay lên, chọn 1 đồ dùng giơ lên., gõ ..1 tiếng

* Hoạt động 2: Trò chơi

- TC 1 : “ Khoanh nhóm có 1 đối tượng”

+ Cô chia trẻ thành 4 đội. Trên mỗi bảng của các đội sẽ có hình ảnh của nhóm có các đối tượng khác nhau. Nhiệm vụ của các đội sẽ phải tìm ra đâu là nhóm có 1 đối tượng để khoanh vào và nối nhóm đó với chữ số 1. Nhóm nào hoàn thành nhanh nhất và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.

- TC 2: “Rung chuông vàng” .

Trên màn hình của cô có những quyển vở. Các bạn sẽ chọn 1 quyển vở bất kì. Ở mỗi quyển vở có những hình ảnh chứa các nhóm có số lượng các đối tượng hoặc chữ số khác nhau. Nhiệm vụ của các bạn là tìm ra đâu là nhóm có 1 đối tượng và đâu là chữ số 1. Bạn nào trả lời đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.

* Kết thúc: Cho trẻ hát múa bài: “Em yêu trường em”

 

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQVH: TRUYỆN: MÓN QUÀ CỦA CÔ GIÁO

I. Mục tiêu

1, Kiến thức

- Trẻ nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu chuyện.

- Trẻ biết trả lời câu hỏi của cô theo nội dung câu chuyện (theo ý hiểu của trẻ).

- Trẻ biết kể chuyện có mở đầu, kết thúc. Trẻ bắt chước giọng nói của các nhân vật trong truyện

2, Kĩ năng

- Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.

- Trẻ có kỹ năng nhớ tên truyện, tên nhân vật trong truyện, hiểu nội dung truyện.

3, Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, thích nghe cô kể chuyện.

- Giáo dục trẻ đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

II. Chuẩn bị

+ Tranh minh họa nội dung câu chuyện, thước chỉ.

+ Nhạc bài "Vui đến trường", "Lớp chúng mình rất vui"

+ Powerpoint câu chuyện "Món quà của cô giáo"

+ Mũ chó, mũ gấu, mũ mèo đủ cho trẻ.

+ Đội hình: Chữ U, vòng tròn

+ Địa điểm: Trong lớp

III. Tổ chức các hoạt động

* Ổn định tổ chức:

- Cô và trẻ hát và vận động bài "Vui đến trường" sau đó đàm thoại cùng trẻ về bài hát.

+ Các con hát bài gì?

+ Các bạn nhỏ làm gì?

- Các bạn nhỏ đi học rất vui, rất ngoan vì thế cô giáo đã tặng quà cho các bạn, để biết xem đó là món quà gì các con hãy lắng nghe câu chuyện "Món quà của cô giáo" nhé.

* Hoạt động 1: Giới thiệu câu chuyện và kể mẫu cho trẻ nghe.

- Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm kèm cử chỉ, điệu bộ

+ Cô hỏi trẻ tên câu chuyện, tên tác giả.

- Cô đọc lần 2: Kèm theo tranh.

- Cô hỏi trẻ tên câu chuyện, tên tác giả.

* Hoạt động 2: Giảng nội dung, đàm thoại, giáo dục trẻ.

- Cô giảng nội dung truyện:

Câu chuyện “Món quà của cô giáo” kể về một sự việc diễn ra tại một lớp mẫu giáo, khi cô nói sắp nghỉ hè, nếu bạn nào ngoan sẽ được cô tặng quà, vì vậy tất cả các bạn đều rất cố gắng, nhưng trong một giờ xếp hàng các bạn như mèo khoang, cún đốm, gấu xù đã không may xô đẩy nhau ngã và các bạn ấy đã không dám nhận quà và biết nhận lỗi về mình, cô giáo vẫn khen các bạn ấy đã biết nhận lỗi và vẫn phát quà cho các bạn.

- Đàm thoại về nội dung câu chuyện:

+ Các con vừa được nghe câu chuyện gì?

+ Trong câu chuyện của cô có những nhân vật nào?

+ Trong câu chuyện cô giáo Hươu Sao đã hứa với các bạn điều gì?

+ Khi nghe cô giáo nói như vậy các bạn trong lớp đã như thế nào?

- Hôm ấy, khi xếp hàng vào lớp chuyện gì đã xảy ra?

- Giờ sinh hoạt cuối tuần cô giáo đã tặng gì cho cả lớp?

- Trong lớp ai đã không nhận quà của cô giáo?

- Vì sao bạn ấy không nhận quà của cô giáo?

- Cún Đốm đã nhận lỗi như thế nào?

- Khi nghe xong câu chuyện cô giáo đã nhắc nhở các bạn điều gì?

- Theo các con bạn Cún Đốm và Gấu Xù có ngoan không? Vì sao?

- Các bạn ấy có lỗi nhưng đã biết nhận lỗi nên các bạn ấy vẫn xứng đáng được nhận phiếu khen và quà của cô giáo.

- Qua câu chuyện này các con học tập được điều gì?

- Giáo dục trẻ: Muốn được nhận quà phải chăm ngoan học giỏi, nghe lời ông bà, cha mẹ, cô giáo và đặc biệt là thật thà, trung thực.

* Hoạt động 3: Câu chuyện còn được các nhà biên kịch chuyển thể thành một bộ phim rất hay cô

mời các con cùng hướng nên màn hình.

- Các con vừa xem video câu truyện gì?

* Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài " Lớp chúng mình rất vui"

- Cô nhận xét tuyên dương và chuyển hoạt động.

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

THỂ DỤC: BÒ BẰNG BÀN TAY VÀ BÀN CHÂN 3-4 M.

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trẻ nhớ tên bài tập, biết bò bằng bàn chân bàn tay 3-4m, trẻ biết bò kết hợp chân nọ tay kia, khi bò không chạm vào vật chuẩn.

2. Kỹ năng

- Rèn sự nhanh nhẹn, khéo léo của bàn tay và bàn chân, mạnh dạn tự tin trong bài tập.

3. Thái độ

- Giáo dục trẻ không xô đẩy nhau, thường xuyên tập luyện, có ý thức

trong giờ học.

II. Chuẩn bị

- Vạch chuẩn, xắc xô, nhạc khởi động nhạc sàn, nhạc trọng động nhạc bài hát “Vui đến trường”. Hồi tĩnh: Chim mẹ chim con. Loa, máy tính.

- Chuẩn bị của trẻ: Chiếu hoặc thảm

- Địa điểm: Ngoài sân trường, sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn.

- Trang phục cô và trẻ gọn gàng dễ cử động.

- Tâm lý của trẻ vui vẻ, thoải mái khi tham gia vào hoạt động.

- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ.

III. Tổ chức các hoạt động

1. Gợi mở

- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề

+ Sáng nay ai đưa các con đi học?

+ Các con học ở trường nào? Lớp nào?

+ Khi tới trường thì ai đón các con vào lớp nào?

+ Đến lớp các con được học những gì?

+ Ở lớp cô giáo chăm sóc các con như thế nào?

+ Vậy muốn cơ thể khỏe mạnh c/m phải làm gì?

2. Khởi động

- Để cho cơ thể luôn khỏe mạnh, săn chắc, cân đối, ngay bây giờ cô và các con cùng nhau bước vào phần khởi động. Các con đã sẵn sàng chưa.

- Cho trẻ khởi động vận động toàn bộ cơ thể (tên nền nhạc bài nhạc sàn theo đội hình vòng tròn).

- Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.

3. Trọng động

a. Bài tập phát triển chung:Tập trên nền nhạc bài  “Vui đến trường”.

+ Các con ơi muốn có sức khỏe tốt chúng mình phải làm gì nào ?

- Cô cho trẻ tập các động tác theo cô.

- Tay: Hai tay ra trước, về phía sau

- Lườn: Đứng cúi người về phía trước.

- Chân : Bật đưa chân sang ngang

b. Vận động cơ bản: Bò bằng chân bàn tay 3-4m.

 - Chúng mình hãy đứng thành 2 hàng dọc dãn cách đều nhau nào.

 - Cô giới thiệu tên bài tập: Bò bằng bàn chân bàn tay 3-4m.

* Cô tập mẫu.

+ Lần1: Cô tập mẫu trọn vẹn động tác không phân tích.

+ Lần 2: Cô kết hợp phân tích động tác.

TTCB: Cô tập kết hợp phân tích động tác: Cô đứng trước vạch chuẩn bàn tay,bàn chân chống xuống chiếu, khi có hiệu lệnh “ Bò”cô bò bằng bàn tay bàn chân, khi bò phối hợp chân nọ tay kia nhịp nhàng mắt nhìn thẳng về phía trước. Khi bò đến đích đứng dậy và đi về cuối hàng đứng.

+ Làm mẫu lần 3: Mời 2 trẻ lên lên tập mẫu.

- Cô nhận xét trẻ tập.

- Cô tuyên dương, động viên, khuyến khích trẻ.

- Trẻ thực hiện

- Lần 1: Cô mời 2 trẻ  khá lên tập mẫu cho cả lớp xem.

- Cô nhận xét và khen trẻ.

- Cô cho trẻ ở 2 hàng lần lượt lên tập 1-2 lần.

- Lần 2: Cô mời 2 tổ tập với hình thức thi đua.

- Cho trẻ khá lên tập lại 1 lần.

- Cô nhận xét và khen trẻ.

- Sau mỗi lần tập cô động viên khuyến khích trẻ.

+ Chúng mình vừa tập bài thể dục gì?

- Cho trẻ nhắc lại tên bài tập.

- Cô củng cố và giáo dục trẻ.

c. Trò chơi: “ Kéo co”.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. Cô cùng trẻ nhắc lại, cách chơi, luật chơi.

- Cô tổ chức cho trẻ chơi2 - 3 lần

- Trong khi trẻ chơi cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, chơi đúng luật.

+ Chúng mình vừa chơi trò chơi gì?

4. Hồi tĩnh.

- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng rồi ra chơi.

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

ÂM NHẠC-DVĐ: LỜI CHÀO BUỔI SÁNG

NH: NGÀY VUI CỦA BÉ

TC: AI NHANH NHẤT

 

I. Mục tiêu

     1. Kiến thức

+ Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát và nghe hát, trẻ biết vận động cùng cô bài hát “Lời chào buổi sáng” dưới sự hướng dẫn của cô.

2. Kỹ năng

- Ghi nhớ, sự mạnh dạn, hát diễn cảm và đúng giai điệu bài hát, phát triển tai nghe âm nhạc cho trẻ.

3. Thái độ

- Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học, lễ phép.

II. Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Thuộc bài hát, sắc xô, trống lắc.

- Đồ dùng của trẻ: Thuộc bài hát lời chào buổi sáng.

- Cho trẻ làm quen bài vận động chiều thứ 5.

- Trang phục cô và trẻ gọn gàng thoải mái.

III. Tổ chức các hoạt động

1. Gợi mở.

- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề.

+ Chúng mình đang học chủ đề gì?

- Mỗi khi đến trường vào buổi sáng chúng mình thường chào ai?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

2. DVĐ: Lời chào buổi sángNhạc và lời Nguyễn Thị Nhung.

- Cô cho cả lớp hát lại bài hát “lời chào buổi sáng”.

- Lần 1: Cô vận động trọn vẹn bài hát.

- Lần 2: Cô vận động kết hợp với phân tích động tác: chúng mình chú ý lắng nghe cô vận động bài hát vỗ tay theo nhịp 2/2. Từ “con chào” cô mở tay ra đến từ “bố ạ” cô vỗ vào và từ “ con chào” cô mở tay ra và từ “mẹ yêu” cô lại vỗ tay, cô lại mở tay ra đến từ “con đi” cô vỗ vào và từ “học nhé” cô lại mở tay ra đến từ “ chiều con” cô mở tay ra và từ “lại về”.

+ Cô vừa vận động bài hát gì?

* Trẻ vận động:

- Cho cả lớp vận động cùng cô cùng cô 2 - 3 lần.

- Cho tổ, nhóm, (đếm bạn lên vận động) cá nhân trẻ.

- Cô bao quát, sửa sai và khen trẻ.

 + Chúng mình vừa được vận động theo bài hát gì ?

3. Nghe hát: “Ngày vui của bé” Nhạc và lời Hoàng Văn Yến.

- Cô dẫn dắt trẻ vào bài nghe hát, giới thiệu tên BH, tên TG.

- Lần 1: Cô hát thể hiện tình cảm qua bài hát.

+ Cô vừa  hát cho chúng mình nghe bài gì?

+  Do ai sáng tác?

+  Bài hát nói về gì?

- Cô hát  lần 2: Vận động  bài hát.

- Lần 3 cô hát khuyến khích trẻ hưởng ứng cùng cô.

4.Trò chơi: Ai nhanh nhất.

- Cô giới thiệu tên trò chơi.

- Cô nói cách chơi, luật chơi.

- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.

+ Chúng mình vừa chơi trò gì?

* Kết thúc.

- Cô nhận xét, động viên khen trẻ và cho trẻ ra chơi.


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

KNS: BÉ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH

I. Mục tiêu

1, Kiến thức:

- Trẻ nói được họ tên, tuổi, đặc điểm giới tính, sở thích của bản thân.

 2, Kỹ năng

- Trẻ biết so sánh điểm khác nhau của mình với bạn.

- Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định trả lời câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc

- Trẻ biết giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

3, Thái độ

-  Giáo dục trẻ biết tôn trọng bản thân, người thân và bạn bè.

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn

II. Chuẩn bị

- Chuẩn bị của cô:

+ Nhạc bài hát “Tìm bạn thân”, “Làm quen”

+ Giáo án điện tử

- Chuẩn bị của trẻ:Giấy vẽ, bút. Môi trường lớp học thoáng mát

III. Tổ chức các hoạt động

* Ổn định

- Cô cho trẻ hát bài hát: “ Tìm bạn thân” và đàm thoại với trẻ: Các con vừa hát bài hát gì? Trong bài hát nói về gì?

- Hôm nay các con sẽ tự giới thiệu về mình cho các bạn trong lớp cùng biết rõ hơn về chúng ta nhé

* Hoạt động 1: Bé giới thiệu về mình

- Cô giới thiệu về bản thân: họ tên, tuổi, đặc điểm giới tính, sở thích của bản thân và đàm thoại với trẻ: Cô giáo vừa giới thiệu về bản thân của cô giáo xong đấy. Bạn nào có thể nhắc lại cho cô giáo về tên, giới tính và sở thích của cô giáo nào.

- Cô giáo hướng dẫn trẻ giới thiệu về họ tên, giới tính, ngày sinh nhật, sở thích của bản thân.

Con tên gì? Họ gi? Con là bé trai hay bé gái? Sở thích của con là gì? Ngày sinh nhật của con vào ngày mấy? Năm nay con lên mấy tuổi rồi? Hình dáng của con như thế nào? Con bao nhiêu cân? Con thích chơi trò chơi gì? Thích ăn món gì? Con thích chơi với bạn nào?

- Cô cho trẻ lần lượt giới thiệu về bản thân mình.

- Cô khái quát lại: Mỗi cháu đều có họ, tên, sở thích, giới tính... khác nhau nhưng đều biết vâng lời cô và gia đình, biết giao tiếp với nhau trong học hành và vui chơi, biết yêu thương người thân, bạn bè và cô giáo.

-  Cô cho trẻ xem một số video các bạn nhỏ giới thiệu bản thân bằng các cách khác nhau như: vẽ tranh, kể chuyện, hát múa,…

- Cô mời một số bạn lên giới thiệu lại bản thân bằng hình thức mà trẻ muốn

* Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

- Cô giáo đưa ra tình huống và cho trẻ tham gia xử lý các tình huống

- Cho trẻ chơi trò chơi 1: “Những nhà thông thái”: Cô chia trẻ thành các đội chơi. Trên màn hình sẽ có những hộp quà có màu sắc khác nhau bên trong hộp quà là những câu hỏi, các con bấm chuông để giành quyền chọn câu hỏi và câu trả lời cho đội mình. Nhóm nào trả lời được nhiều câu hỏi nhất sẽ dành chiến thắng.

- Cho trẻ chơi trò chơi 2: “Kết bạn”: Cô và trẻ vừa đi vừa hát, cô hô "Kết bạn" thì mỗi bạn sẽ tìm cho mình một người bạn, hai bạn sẽ lần lượt giới thiệu họ tên, tuổi, sở thích của bản thân cho bạn nghe. Thời gian cho mỗi nhóm là 2 phút. Cô mời tửng đôi bạn lên giới thiệu cho cả lớp nghe. Cô nhận xét tuyên dương trẻ.

* Kết thúc: Cô cho trẻ múa hát: “Làm quen”

 

 


 

TUẦN III: ĐỒ DÙNG ĐỒ CHƠI CỦA BÉ

Thời gian thực hiện: Từ ngày 21/9 đến 25/9/2026

        

 

Hoạt động

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Đón trẻ, Chơi

- Trẻ biết tự chào cô, chào bố, mẹ (ông, bà, anh chị), vui vẻ đến lớp.

- Trẻ biết cất đồ vào đúng ngăn tủ, nhắc trẻ đổi dép đi trong lớp. Trẻ có cảm giác được yêu thương khi đến lớp. Trẻ thích tham gia các góc chơi: phân vai - công nghệ, xây dựng - kỹ thuật, âm nhạc - nghệ thuật....

Thể dục sáng

THỂ DỤC VỚI LỜI CA

1. Khởi động: Cô cho trẻ nghe theo nhạc ra sân xếp hàng, khởi động các khớp kết hợp với các kiểu đi, chạy theo hiệu lệnh

2. Trọng động:

Động tác hô hấp: Giả động tác thổi nơ.

- Trẻ hát và tập các động tác với sự hướng dẫn của cô bài hát: “Vui đến trường”

-  Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).

-  Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Quay sang trái, sang phải.

-  Chân:

+ Nhún chân

+ Ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ.

* Trò chơi: tập tầm vông, gieo hạt….

3. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa, đi nhẹ nhàng vào lớp.

Hoạt động học

 

LQVT:

Nhận  biết phân biệt hình vuông hình chữ nhật

.

LQCV:

Làm quen 4 nét cơ bản: nét sổ, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên trái

HĐ TẠO HÌNH: Nặn đồ chơi tặng bạn

(nặn con lật đật)

 

THỂ DỤC

Tung bóng lên cao và bắt bóng.

 

GDÂN:

- Nghe hát: Chích chòe đi học

- TCAN: Trò chơi Sol Mi

 

 

 

 

 

Chơi, hoạt động ở các góc

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits, nhà sách vui vẻ

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits, nhà sách vui vẻ

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép

các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits, nhà sách vui vẻ

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

 

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits, nhà sách vui vẻ

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

- Góc âm nhạc - nghệ thuật: Chân dung bạn thân của bé

- Góc phân vai – công nghệ: Cửa hàng hoa quả Fresh Fruits, nhà sách vui vẻ

- Góc xây dựng – kỹ thuật: xây dựng Trường Mầm non , lắp ghép các đồ chơi ngoài trời đu quay, cầu trượt

- Góc Thư viện - Toán: Xem tranh về đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non

- Góc thiên nhiên - Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

- Góc âm nhạc - nghệ thuật: Chân dung bạn thân của bé

 

* Mục đích – yêu cầu

- Trẻ chú ý lắng nghe và trao đổi với bạn trong quá trình chơi

- Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định khi thao tác vai để tìm hiểu về ngày tết trung thu

- Trẻ biết giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

- Trẻ biết thu thập thông tin về các loại đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non về tên gọi, đặc điểm, công dụng

- Trẻ nhận xét trò chuyện về đặc điểm sự khác nhau, giống nhau của các loại quả

- Trẻ biết thực hiện một số quy định của lớp: Không chạy trong lớp, không vứt đồ chơi, đoàn kết chia sẻ với bạn, sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định

- Trẻ biết hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát về ngày trường Mầm non qua giọng hát, nét mặt điệu bộ.

-Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc về trường Mầm non với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu , múa).

-  Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc: vui buồn, sợ hãi tức giận ngạc nhiên trong quá trình thao tác vai

* Chuẩn bị

- Bố trí các góc chơi phù hợp, thuận tiện cho trẻ hoạt động và đi lại liên kết các góc chơi

- Tranh về các đồ dùng, đồ chơi có trong trường Mầm non

- Dụng cụ âm nhạc

- Hàng rào, mô hình trường Mầm non, cây xanh, các loại mô hình đồ chơi ở trường Mầm non…

- Tạp dề, găng tay, đĩa giấy

- Các loại hoa quả

- Nhạc các bài hát về trường Mầm non

- Dụng cụ chăm sóc cây

* Cách tiến hành

- Thoả thuận chơi: Cô giới thiệu các góc chơi, nội dung chơi ở từng góc. Cho trẻ lựa chọn góc chơi, vai chơi và bầu bạn nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi.

- Quá trình chơi: Cô chơi cùng trẻ tạo tình huống để trẻ mở rộng nội dung chơi. Trong quá trình chơi cô đàm thoại cùng trẻ phát triển ngôn ngữ. Cô có thể cho trẻ giao lưu và đổi vai chơi của mình.

+ Đến góc xây dựng – kỹ thuật: Tôi chào các bác. Hôm nay các bác xây gì thế? Trường Mầm non  của các bác có những phòng gì? Sân trường sẽ có những đồ chơi gì? Các bạn sẽ đặt đồ chơi ở khu vực nào?....

+ Đến góc phân vai – công nghệ: Các bác ơi hôm nay các bác có những loại hoa quả gì thế? Bao nhiêu tiền một quả cam ạ? Quả dưa nào chúng tôi có thể chế biến như thế nào?

+ Đến góc âm nhạc – nghệ thuật: Chào các ca sĩ tí hon! Hôm nay các ca sĩ sẽ biểu diễn bài hát gì thế ạ? Các bác sẽ sử dụng những nhạc cụ gì cho màn biểu diễn của mình?....

+ Đến góc thư viện – toán: Hôm nay các con có nhiều tranh quá! Đây là tranh gì các con? Trong lớp mình đã có những đồ dùng gì rồi? Công dụng của chúng là gì?

+ Đến góc thiên nhiên - khoa học: Chúng mình đang làm gì thế? Chúng mình có biết đây là cây gì không? Chúng mình hãy giúp cô giáo cắt những chiếc lá úa đi nữa nhé…..

- Kết thúc chơi: Cô cho trẻ nhận xét nhóm chơi của mình, của bạn. Cô nhận xét lại và mời trẻ về nhóm xây dựng để xem các bạn xây dựng giới thiệu về công trình của mình. Cho trẻ thu cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định.

 

Chơi ngoài trời

 

 

- Trò chuyện về Trường Mầm non  của bé

- TCVĐ: Đừng làm theo những gì tôi nói

- TCVĐ: Kẹp bóng bằng bụng

- Hoạt động với đồ chơi trong nhà đa năng

- Vẽ đồ chơi bé thích bằng phấn trên sân trường

- Chơi tự do

 

- Truy tìm bóng bay

- Chơi tự do

- Tham quan các khu vực của trường mầm non

- TCVĐ: Đi như gấu, bò như cua

 

* Mục đích- yêu cầu

- Trẻ nhận xét trò chuyện về đặc điểm của trường mầm non

- Trẻ biết tên các khu vực, các phòng của trường mầm non và công dụng của từng phòng

- Trẻ nhận ra được các đồ dùng, đồ chơi có trong trường mầm non

- Trẻ chú ý lắng nghe và trao đổi với người đối thoại

- Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc: vui buồn, sợ hãi tức giận ngạc nhiên trong quá trình chơi

- Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định khi đàm thoại với cô và các bạn trong quá trình chơi

- Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.

- Trẻ nhớ tên trò chơi và biết cách tham gia trò chơi

- Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vận động để tìm ra được những quả bóng bay

- Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng xiên, ngang cong tròn tạo thành các đồ chơi mà bé thích

*Chuẩn bị

- Sân chơi, nhà đa năng, nhà thể chất ngoài trời phù hợp, an toàn cho trẻ

- Các đồ dùng đầy đủ cho các hoạt động: phấn, bóng bay có dán hình đồ dùng đồ chơi của trường mầm non, bóng thể dục

*Cách tiến hành

- Cô cùng trẻ đi dạo ngoài sân trường, cô cho trẻ tham quan, quan sát các khu vực của trường mầm non và cho đưa ra nhận xét của mình, cho trẻ vẽ những đồ chơi trẻ thích trên sân trường, cho trẻ kể tên các đồ dùng có trong trường mầm non và cho trẻ tham gia vào hoạt động truy tìm bóng bay.

- Cô đàm thoại cùng với trẻ

- Giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi các trò chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động: Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. (Cho trẻ chơi 2 – 3 lần).

- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời, cô chú ý bao quát trẻ.

* Kết thúc: Cô kiểm tra sĩ số, cho trẻ vào lớp

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh

* Giờ ăn

- Trẻ biết mời cô và bạn

- Giáo dục trẻ biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

- Giới thiệu cho trẻ tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo

- Trẻ biết kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn…

- Trẻ biết các kỹ năng của bữa ăn gia đình: Trẻ được tự do chọn món ăn mình thích

* Trẻ ngủ trưa: Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc

Chơi, hoạt động theo ý thích

 

- đọc thơ: Cô và mẹ

Nghe kể chuyện: Người bạn tốt

- Trẻ hoạt động ở góc thư viện: Tô màu tranh cô giáo và các bạn

- Ngồi thiền

- Cùng cô sắp xếp đồ chơi gọn gàng, sạch sẽ.

- Liên hoan văn nghệ

- Bình bầu bé ngoan

Trả trẻ

- Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

                       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQVT: NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT HÌNH VUÔNG HÌNH CHỮ NHẬT

I. Mục tiêu

1, Kiến thức

- Trẻ nhớ tên gọi của hình vuông và hình chữ nhật -

- Trẻ nhận biết, phân biệt được hình vuông, hình chữ nhật theo đặc điểm đường bao riêng của mỗi hình

- Trẻ biết tên trò chơi và cách chơi

2, Kỹ năng

- Trẻ có kỹ năng quan sát, phân biệt và so sánh

- Trẻ biết  giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn

3, Thái độ

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn

- Trẻ đoàn kết, tích cực với bạn trong hoạt động

II. Chuẩn bị

- Chuẩn bị của cô:

+ Hình vuông, hình chữ nhật

+ Nhạc bài hát: “khám phá thế giới tuyệt vời”, “em yêu trường em”

+ Bức tranh ngôi nhà cho trẻ chơi trò chơi

- Chuẩn bị của trẻ:

+ Hình vuông, hình chữ nhật có kích thước nhỏ hơn của cô giáo

+ Que kem

III. Tổ chức các hoạt động

* Ổn định tổ chức: Cho trẻ hát, vận động bài hát: “Khám phá thế giới tuyệt vời”. Cô hỏi trẻ vừa hát bài hát gì? Đàm thoại về nội dung bài hát.

+ Cô giới thiệu nội dung bài học: Nhận biết phân biệt hình vuông hình chữ nhật

* Hoạt động 1: Ôn tập nhận biết hình vuông, hình chữ nhật

- Cô giáo cho trẻ tìm đồ dùng, đồ chơi có dạng hình chữ nhật, hình vuông ở xung quanh lớp

- Cô giáo nhận xét, tuyên dương trẻ

* Hoạt động 2: Nhận biết, phân biệt hình vuông, hình chữ nhật

- Cô cho trẻ lấy rổ đồ dùng

- Cho trẻ trải nghiệm với hình vuông: quan sát, sờ, lăn và đàm thoại với trẻ: Cô giáo có hình gì đây? Ai có nhận xét gì về hình vuông? Hình vuông có mấy cạnh? Các cạnh của hình vuông như thế nào? Hình vuông có lăn được không?

- Cô khái quát lại: Hình vuông có 4 cạnh, các cạnh của hình vuông bằng nhau và hình vuông không lăn được.

- Cô cho trẻ tìm xem xung quanh lớp có những đồ vật gì có hình vuông?

- Cô cho trẻ dùng que kem để xếp thành hình vuông

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

- Cho trẻ trải nghiệm với hình chữ nhật: quan sát, sờ, lăn và đàm thoại với trẻ: Các con đang có hình gì? Chúng mình thấy hình chữ nhật như thế nào? Hình chữ nhật có mấy cạnh? Các cạnh của hình chữ nhật như thế nào? Hình chữ nhật có lăn được không?

- Cô khái quát lại: Hình chữ nhật có 4 cạnh, các cạnh của hình chữ nhật không bằng nhau và hình chữ nhật không lăn được.

- Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp có những đồ vật gì có hình chữ nhật?

- Cô cho trẻ dùng que kem để xếp thành hình chữ nhật. Hỏi một số trẻ cách xếp.

- So sánh, phân biệt hình vuông và hình chữ nhật:

- Giống nhau: Đều là các hình có 4 cạnh

- Khác nhau:

+ Hình vuông có 4 cạnh và 4 cạnh bằng nhau

+ Hình chữ nhật có 4 cạnh, các cạnh không bằng nhau 2 cạnh dài và 2 cạnh ngắn.

- Cô cho trẻ ôn tập lại bằng cách nói các đặc điểm của hình và cho trẻ tìm hình đó

* Hoạt động 3: Ôn tập củng cố

- Trò chơi 1: Về đúng nhà

Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi: Mỗi bạn sẽ cầm 1 hình vuông hoặc hình chữ nhật đi vòng tròn theo bản nhạc. khi cô giáo tắt nhạc, các bạn cầm hình vuông sẽ về vòng tròn có dạng hình vuông, các bạn cầm hình chữ nhật sẻ về vòng tròn cầm hình chữ nhật. Bạn nào về sai nhà sẽ phải nhảy lò cò

- Trò chơi 2: Nhanh như chớp

+ Cô giáo chia lớp thành các đội

+ Các đội sẽ được phát những bức tranh có hình ngôi nhà chưa hoàn thiện. Nhiệm vụ của các đội sẽ phải tìm các hình vuông, hình chữ nhật để xếp vào bức tranh để hoàn thiện bức tranh. Đội nào xếp nhanh hơn, chính xác hơn đội đấy giành chiến thắng

* Kết thúc: Cô và trẻ hát múa bài hát “Em yêu trường em”.

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQCC: LÀM QUEN 4 NÉT CƠ BẢN: NÉT SỔ, NÉT NGANG, NÉT XIÊN PHẢI, NÉT XIÊN TRÁI

I. Mục tiêu

1, Kiến thức

- Trẻ biết các nét sổ thẳng, nét ngang, nét xiên phải, trái
- Biết gọi tên các nét, cấu tạo của các nét

 2, Kỹ năng

- Trẻ biết tô các nét chấm mờ đúng không bị chờm ra ngoài.

3, Thái độ

- Trẻ chú ý nghe khi cô giáo

- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập

II. Chuẩn bị

- Chuẩn bị của cô:

+ Tranh minh họa, thẻ các nét

+ Giáo án điện tử

+ Nhạc bài hát “Cháu đi mẫu giáo”

- Chuẩn bị của trẻ

+ Môi trường lớp học thoáng mát

III. Tổ chức các hoạt động

* Ổn định tổ chức

- Cô và trẻ vận động theo hát bài “ Cháu đi mẫu giáo” và đàm thoại với trẻ: Các con vừa hát bài hát gì? Bài hát có nội dung gì?

- Cô cho trẻ quan sát tranh và hỏi trẻ xem ngôi nhà trong bức tranh được tạo thành từ những gì?

- Cô giới thiệu về bài học: Bức tranh ngôi nhà này được vẽ bởi các nét thẳng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên trái đấy. Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về những nét này nhé.

* Hoạt động 1: Cho trẻ làm quen nét thẳng

- Cô đưa hình  ảnh nét thẳng

- Cô đọc mẫu : “Nét thẳng” 3 lần

- Cô cho cả lớp, các tổ và cá nhân đọc

- Các con hãy quan sát thật kỹ xem nét thẳng có cấu tạo như thế nào nhỉ?

- Cô khái quát lại: Nét thẳng là nét có cấu tạo từ trên xuống dưới

* Hoạt động 2 : Cho trẻ làm quen nét ngang

- Cô đưa hình ảnh nét ngang

- Cô đọc mẫu : “Nét ngang” 3 lần

- Cô cho cả lớp, các tổ và cá nhân đọc

- Các con hãy quan sát thật kỹ xem nét thẳng có cấu tạo như thế nào nhỉ?

- Cô khái quát lại: nét ngang là nét có cấu tạo nằm ngang từ trái sang phải

* Hoạt động 3 : Cho trẻ làm quen nét xiên trái

- Cô đưa hình  ảnh nét xiên trái

- Cô đọc mẫu : “Nét xiên trái” đọc 3 lần

- Cô cho cả lớp, các tổ, cá nhân đọc

- Các con hãy quan sát thật kỹ xem nét thẳng có cấu tạo như thế nào nhỉ?

- Cô khái quát lại: Nét xiên trái có hướng xiên từ bên trái sang bên phải. Từ trên xuống dưới.

* Hoạt động 4 : Cho trẻ làm quen nét xiên phải

- Cô đưa hình  ảnh nét xiên phải

- Cô đọc mẫu : “Nét xiên phải” đọc 3 lần

- Cô cho cả lớp, các tổ, cá nhân đọc

- Theo các con vì sao được gọi là nét xiên phải?

- Các con hãy quan sát thật kỹ xem nét thẳng có cấu tạo như thế nào nhỉ?

- Cô khái quát lại: Nét xiên phải có hướng xiên từ bên phải sang bên trái, từ trên xuống dưới.

-Vậy là hôm nay các con đã được làm quen với các nét: Nét sổ, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên trái rồi, để tạo được các nét này các con có thể dùng que tính, dùng thước kẻ để tạo ra các nét hoặc dùng các lại hạt hay đất nặn để xếp thành các nét.

* Hoạt động 5: Ôn tập, củng cố

- Trò chơi 1: Ai nhanh nhất

+ Cô đọc tên các nét, trẻ tìm nét đó và đưa lên

+ Cô cho trẻ nhắm mắt sờ vào nét mà cô giáo đưa sau đó đoán xem đó là nét gì

- Trò chơi 2:  “Nét gì biến mất”

+ Cô đặt các đồ chơi, đồ vật ở trên bàn, trẻ đứng xung quanh bàn.

+ Cô yêu cầu quan sát đồ chơi, đồ vật có gắn các nét. Cô giơ từng đồ chơi, đồ vật lên và trẻ đọc các chữ cái gắn ở đồ chơi, đồ vật.

+ Sau đó cô nói: "Trốn cô" trẻ nhắm mắt lại. Đồng thời cô lấy một đồ chơi, đồ vật cất đi

+ Khi cô nói: "Thấy cô" trẻ mở mắt. Cô hỏi trẻ: "Đồ vật và nét gì đã biến mất". Trẻ quan sát các đồ vật trên bàn và nói nhanh tên đồ vận và nét đã biến mất.

+ Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần

* Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài “Vui đến trường” và kết thúc hoạt động

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

HĐ TẠO HÌNH: NẶN ĐỒ CHƠI TẶNG BẠN

(NẶN CON LẬT ĐẬT)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

+ Trẻ biết chia đất, bóp đất, lăn tròn, nặn được con lật đật theo yêu cầu của cô.

2. Kỹ năng

+ Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc, rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.

3. Thái độ

- GD trẻ sự kiên nhẫn hoàn thành tác phẩm, giữ gìn đồ dùng, giữ gìn vệ sinh.

II. Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Vật mẫu của cô, đất nặn.

- Đồ dùng của trẻ:  Đất nặn đủ cho trẻ, bảng, khăn ẩm, chỗ ngồi thoải mái, trang phục gọn gàng.

III.Tổ chức các hoạt động

1.  Gợi mở

- Cô trò chuyện với trẻ về đồ dùng đồ chơi trong lớp.

- Cô củng cố.

2.Nặn con lật đật.

* Quan sát đàm thoại.

-  Cô cho trẻ quan sát con lật đật.

+  Cô có gì đây?

+  Con lật đật này có đặc điểm gì?

+  Đầu có gì?

+  Đầu so với thân như thế nào với nhau?

=> Cô củng cố.

* Cô nặn mẫu.

+ Để nặn được con lật đật cô phải chia đất ra làm 2 phần, 1 phần to, 1 phần nhỏ, cô sẽ nặn phần thân trước, cô dùng 2 bàn tay bóp cho đất mềm, sau đó cô đặt đất nặn lên mặt bảng, cô dùng lòng bàn tay phải lăn tròn vậy là cô đã được phần thân rồi.Tiếp theo cô sẽ nặn phần đầu cô cũng chia đất làm 2 phần, bóp đất rồi dùng lòng bàn tay phải lăn tròn khi nặn xong cô ghép phần thân xuống dưới phần đầu lên trên, rồi cô lấy phần đất còn lại làm mắt, mũi, mồm, tay

+ Chúng mình thấy con lật đật của cô thế nào?

+ Bây giờ chúng mình có thích nặn con lật đật không?

3. Trẻ thực hiện:

+ Để nặn được chúng ta phải làm gì trước?

+ Con sẽ nặn bộ phận nào trước, bộ phận nào sau?

+ Khi nặn chúng ta phải ngồi như thế nào?

-  Cô cho trẻ nặn.

-  Cô bao quát nhận xét giúp đỡ trẻ.

-  Khuyến khích trẻ nặn.

4. Trưng bày sản phẩm.

- Cô cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày.

- Cô cho một vài trẻ lên nhận xét bài của nhau.

- Con thích sản phẩm của bạn nào nhất

- Vì sao con thích

- Cô nhận xét 1 số bài nổi bật, 1 số bài chưa làm được.

+ Hôm nay cô cho chúng mình nặn gì?

* Kết thúc: Cô cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng.

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

THỂ DỤC: TUNG BÓNG LÊN CAO VÀ BẮT BÓNG.

 

I. Mục Tiêu

1. Kiến thức

- Trẻ nói tên bài tập, biết tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay không làm rơi bóng và ôm bóng vào người. Nói được tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi.

2. Kỹ năng

- Trẻ có sự khéo léo của đôi tay cho trẻ. Biết tham gia trò chơi.

3. Thái độ

- Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học, chơi đoàn kết với bạn.

II. Chuẩn bị

- Địa điểm: Ngoài sân.

   - Đồ dùng của cô: Bóng, rổ, cờ, 2 ống cờ bàn, xắc xô, xắc xô, nhạc khởi động nhạc sàn, nhạc trọng động nhạc bài hát “Vui đến trường”. Hồi tĩnh: Chim mẹ chim con. Loa, máy tính..

- Đồ dùng của trẻ: Bóng, mũ cáo, thỏ, dây xanh, dây đỏ.Trẻ thoải mái,hào hứng tham gia hoạt động .

- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ khi ra ngoài.

III. Tổ chức các hoạt động

1. Gợi mở

- Cô xúm xít xúm xít:

- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề:

+ Sáng nay ai đưa các con đi học?

+ Các con học ở trường nào? Lớp nào?

+ Khi tới trường thì ai đón các con vào lớp nào?

+ Đến lớp các con được học những gì?

+ Ở lớp cô giáo chăm sóc các con như thế nào?

+ Vậy muốn cơ thể khỏe mạnh c/m phải làm gì?

=> Cô củng cố:

2. Khởi động

- Để cho cơ thể luôn khỏe mạnh, săn chắc, cân đối, ngay bây giờ cô và các con cùng nhau bước vào phần khởi động. Các con đã sẵn sàng chưa.

- Cho trẻ khởi động vận động toàn bộ cơ thể (theo nhịp bài nhạc sàn theo đội hình vòng tròn).

- Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.

3. Trọng động

a. Bài tập phát triển chung: Tập trên nền nhạc bài  “Vui đến trường”.

- Các con ơi muốn có sức khỏe tốt chúng mình phải làm gì nào?

- Cô cho trẻ tập các động tác theo cô.

- Tay: Hai tay đưa lên cao, đưa ra trước.

     - Lườn: Đứng nghiêng người sang hai bên.

    - Chân: Ngồi khụyu gối.

b. Bài tập vận động cơ bản: Tung bóng lên cao và bắt bóng.

- Chúng mình hãy đứng thành 2 hàng dọc dãn cách đều nhau nào?

 - Cô giới thiệu tên bài tập:  Tung bóng lên cao và bắt bóng

- Cô cho trẻ nhắc lại.

 - Cô giới thiệu sơ đồ tập.

* Cô làm mẫu

+ Lần 1: cô tập không phân tích động tác.

+ Lần 2: Cô tập kết hợp phân tích động tác.

TTCB: Cô cầm bóng bằng 2 tay cô tung bóng lên cao mắt nhìn theo bóng và bắt bóng bằng 2 tay khi bóng rơi xuống chúng mình chú ý tung bóng thẳng lên cao không tung ra phía trước, ra sau và bắt bóng bằng 2 tay.

+ Lần 3: Cô mời 2 trẻ khá lên thực hiện cho cả lớp quan sát động tác.

- Cô nhận xét trẻ tập.

- Cô tuyên dương, động viên, khuyến khích trẻ.

* Trẻ tập

- Cô cho 2 trẻ lần lượt ở đầu hàng lên tập và lần lượt cả lớp tập. (2-3 lần).

- Khi trẻ tập cô quan sát, nhắc nhở, động viên và chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời.

- Khi trẻ tập thành thạo cô có thể tổ chức cho trẻ  dưới hình thức thi đua nhau giữa các tổ (1-2 lần).

- Cô chú ý sửa sai cho trẻ, cô tập cùng trẻ.

- Cho 2 trẻ khá lên tập lại 1 lần.

+ Chúng mình vừa tập bài thể dục gì?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

* Trò chơi: Cáo và thỏ.

- Chúng mình cùng đến với phần 2 của hội thi qua trò chơi “ cáo và thỏ”.

- Cô nhắc lại cách chơi và luật chơi.

+ Cách chơi: Cô cho 1 bạn làm cáo ngồi ở 1 góc, còn lại các bạn khác làm làm thỏ khi cô nói các chú thỏ đi kiếm ăn thì các chú thỏ vừa nhảy vừa đưa tay lên đầu vẫy vẫy giả làm tai thỏ và đọc lời ca:

Trên bãi cỏ.................Tha đi mất

Khi đọc hết lời ca thì cáo xuất hiện “ gừm, gừm” đuổi bắt các chú thỏ. Chú thỏ nào bị cáo bắt phải ra ngoài 1 lần chơi.

+ Luật chơi: Chú thỏ nào chậm chân bị cáo bắt phải ra ngoài 1 lần chơi.

- Tổ chức trẻ chơi 2-3 lần. cô bao quát khuyến khích trẻ chơi.

- Cô nhận xét , khen trẻ.

+ Chúng mình vừa chơi trò chơi gì?

4. Hồi tĩnh.

- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 2-3 vòng.

=> Kết thúc: Cô nhận xét cho trẻ thu dọn đồ dùng và ra chơi.

 


 

HOẠT ĐỘNG HỌC

GDÂN: - NGHE HÁT: CHÍCH CHÒE ĐI HỌC

                                              -  TCÂN: TRÒ CHƠI SOL MI

I. Mục tiêu

1, Kiến thức

- Trẻ nhớ tên bài hát: “Chích chòe đi học”

- Trẻ chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát “Chích chòe đi học”

- Trẻ chú ý nghe thích thú hát,vỗ tay nhún nhảy lắc lư theo bài hát bản nhạc.

- Trẻ nhớ tên trò chơi Trò chơi Sol Mi và biết cách chơi đúng luật

 2, Kỹ năng

- Trẻ tham gia chơi trò chơi trò chơi đúng luật

- Trẻ biết giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

3, Thái độ

- Trẻ chú ý lắng nghe cô hát, hưởng ứng cảm xúc cùng cô.

- Trẻ biết thực hiện một số quy định ở lớp.

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn

II. Chuẩn bị

- Chuẩn bị của cô: Nhạc bài hát: “Chích chòe đi học”, “Vui đến trường”. Giáo án điện tử

- Chuẩn bị của trẻ: Dụng cụ âm nhạc. Mũ múa

III. Tổ chức các hoạt động

* Ổn định

- Cô và trẻ vận động bài hát “Vui đến trường” và đàm thoại về nội dung bài hát: Các con vừa hát bài hát gì? Bài hát có nội dung gì?

- Các con ạ, có một bài hát nói về một chú chim cũng đến trường đi học hằng ngày. Và để xem chú chim ấy có vui vẻ đến trường như bạn nhỏ trong bài hát hay không thì hôm nay cô và chúng mình sẽ cùng lắng nghe bài hát này nhé

* Hoạt động 1: Nghe hát “Chích chòe đi học”

- Cô hát lần một thể hiện tình cảm sau đó đàm thoại với trẻ: Các con vừa nghe cô hát bài gì? Của tác giả nào?

- Cô hát lần hai. Bài hát sẽ hay hơn khi cô kết hợp với nhạc đấy, các con hãy chú ý lắng nghe và cảm nhận nhé

- Cô đàm thoại thêm với trẻ: Cô vừa hát bài hát gì? Của tác giả nào? Trong bài hát chú chim gì đã đi học nhỉ?  Chích chòe đi học được cô khen điểm gì? Chú chim cảm thấy thế nào khi đi học?

- Giảng nội dung: Bài hát “Chích chòe đi học” nói về một chú chim chích chòe học rất giỏi đạt điểm mười và ở lớp còn có nhiều bạn bè vì thế chú chim cảm thấy rất vui khi đến trường đấy

- Giáo dục trẻ: Vui vẻ chăm chỉ đến trường để đạt nhiều điểm 10 như chú chim trong bài hát

- Lần 3: Cô mở nhạc bài hát cho trẻ nghe: Bài hát này được rất nhiều các bạn nhỏ thể hiện, bây giờ cô và chúng mình hãy cùng nhau lắng nghe các bạn hát bài hát này nhé

- Lần 4: Cô múa minh họa

- Cho trẻ nhắc lại tên bài hát và tác giả

* Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc: Trò chơi Sol Mi

- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô chia trẻ làm các đội tham gia. Các đội lắng nghe và đoán âm thanh vỗ tay của cô là âm thanh của 2 nốt sol là nhanh và mi chậm đội nào nói đúng tên nốt, thì đội đó giành chiến thắng. Cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

- Cô cho trẻ đặt tên theo ý hiểu của trẻ, sau đó cô đặt tên lại cho trò chơi là “Trò chơi Sol Mi”

* Kết thúc: Cô và trẻ múa hát “Chích chòe đi học”.

 

 

Ý KIẾN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN