Giới thiệu

     

 PGS.TS. Nguyễn Phương Đại Nguyên
Trưởng Khoa

 

TS. Nguyễn Văn Bồng
Phó Trưởng khoa

I. Lịch sử hình thành và phát triển

   Khoa KHTN&CN được thành lập theo Quyết định Số 1577/QĐ-ĐHTN-TCCB ngày 19/12/2008 của Hiệu trưởng trường Đại học Tây Nguyên, trên cơ sở tách ra từ khoa Sư phạm với 5 bộ môn: Toán học, Vật lý, Hoá học, sinh học, Tin học, hiện nay khoa đã bước sang tuổi thứ 9 với diện mạo sung sức tràn đầy tâm huyết.

II. Chức năng, nhiệm vụ

   - Chức năng của Khoa KHTN&CN là một khoa chuyên ngành đào tạo cử nhân sư phạm, cử nhân khoa học thuộc khối khoa học tự nhiên và đạo tạo một số ngành công nghệ: Công nghệ sinh học, Công nghệ kỹ thuật môi trường, đồng thời khoa cũng có thêm chức năng giảng dạy các học phần đại cương thuộc các lĩnh vực: Toán  học; Vật lý; Hoá học; Sinh học và Tin học cho các Khoa đào tạo khác của trường. 

   - Nhiệm vụ của Khoa:

     1. Đào tạo trình độ đại học cho 8 chuyên  ngành:  Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật Lý, Sư phạm Hóa học,  Sư phạm Sinh học,  Cử nhân Sinh học,  Cử nhân Tin học, Công nghệ sinh học và Công nghệ kĩ thuật môi trường.

     2. Quản lý 2 chuyên ngành đào tạo sau đại học: Cao học Sinh học thực nghiệm, Cao học toán giải tích.

     3. Dạy các môn đại cương thuộc các lĩnh vực: Toán học, Vật lý , Hóa học, Sinh học, Môi trường và Tin học cho các ngành khác trong toàn Trường

III. Cơ cấu tổ chức

   1. Lãnh đạo Khoa KHTN&CN nhiệm kì 2017 - 2022

     

PGS.TS. Nguyễn Phương Đại Nguyên
Phó Trưởng Khoa 

 

TS. Nguyễn Văn Bồng
Phó Trưởng khoa

   2. Trợ lí Khoa

      - Hoàng Phạm Hùng Quang              - Trợ lý đào tạo

      - Lưu Thị Dung                                - Trợ lí văn phòng

      - ThS. Phạm Thị Huyền Thoa            - Trợ lý khoa học

   3. Các bộ môn

   Hiện nay Khoa có 7 bộ môn các bộ môn đều phụ trách chuyên ngành đào tạo:  Bộ môn Toán học; Bộ môn Vật lý; Bộ môn Hóa học; Bộ môn Sinh học cơ sở; Bộ môn Sinh học thực nghiệm; Bộ môn Tin học; Bộ môn Công nghệ Môi trường.

IV. Phân công nhiệm vụ

   1. Đối với cán bộ quản lý Khoa

      1.1.Trưởng khoa:

         1.1.1. Điều hành và quản lý chung các hoạt động của Khoa;

         1.1.2. Quản lý xây dựng các đề án phát triển về quy mô, các chuyên ngành, các lĩnh vực đào tạo của Khoa.

         1.1.3. Quản lý cán bộ; chịu trách nhiệm về công tác tuyển dụng, công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ viên chức.

         1.1.4. Quản lý các hoạt động tài chính của Khoa trong phạm vi chức năng, quyền hạn quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ được ban hành kèm theo Quyết định số 323/2006 QĐ-ĐHTN-TV-KT ngày 30/3/2006 của Hiệu trưởng trường Đại học Tây Nguyên

         1.1.5. Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các bộ môn Toán, Lý và Tin

         1.1.6. Quản lý và tăng cường cơ sở vật chất – thiết bị của Khoa.

      1.2. Phó trưởng khoa: 

         1.2.1. Quản lý, điều hành các hoạt động đào tạo (xây dựng kế hoạch, duy trì, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đào tạo, công tác kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo);

         1.2.2. Trực tiếp chỉ đạo các bộ môn: Hóa học và sinh học thực nghiệm

         1.2.3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng khoa phân công đột xuất.

      1.3. Phó trưởng khoa:

         1.3.1 Phụ trách công tác nghiên cứu khoa học của khoa.

         1.3.2. Tìm kiếm các dịch vụ, các hình thức đào tạo phi chính quy, quản lý và điều hành các hoạt động đào tạo tăng thu nhập cho cán bộ của khoa và nhà trường;

         1.3.3. Phụ trách công tác sinh viên của khoa (Quản lý công tác chính trị tư tưởng, đánh giá kết quả rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với sinh viên; kiểm tra tổ chức các họat động của đôi ngũ cố vấn học tập);

         1.3.4. Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các bộ môn Sinh học cơ sở, Công nghệ Môi trường

         1.3.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng khoa phân công đột xuất.

   2.  Đối với các trợ lý

      2.1.  Trợ lý đào tạo: CN. Hoàng Phạm Hùng Quang

         2.1.1. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của PTK TS.Võ Thị Phương Khanh, tham mưu cho lãnh  đạo Khoa về công tác quản lý các hoạt động đào tạo;

         2.1.2. Cụ thể hóa và xây dựng kế hoạch đào tạo sinh viên hàng năm, cụ thể hóa việc thực hiện nhiệm vụ của CBGD trong khoa đối với các đơn vị khác trong trường, trên cơ sở nhiệm vụ đã được trưởng Bộ môn giao;

         2.1.3.Quản lý kết quả đào tạo, xét tốt nghiệp và giải quyết các công việc cụ thể về đào tạo đối với cán bộ và sinh viên trong phạm vi chức trách;

         2.1.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban chủ nhiệm khoa phân công.

      2.2. Trợ lý Khoa học: ThS. Phạm Thị Huyền Thoa

         2.2.1. Thực hiện công tác quản lí học viên cao học của Khoa: Khen thưởng, kỷ luật, rèn luyện của sinh viên; giúp  khoa đôn đốc quản lý công tác cố vấn học tập.

         2.2.2. Trực tiếp quản lý các hoạt động về khoa học của Khoa; quản lý đào tạo sau đại học của Khoa.

         2.2.3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng khoa phân công.

      2.3. Trợ lý văn phòng: CN. Lưu Thị Dung

         2.3.1. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của PTK Võ Thị Phương Khanh, giúp cho lãnh đạo khoa về các công việc kiến tập, thực tập sư phạm, mời giảng và thanh toán mời giảng cho thỉnh giảng;

         2.3.2. Quản lý cơ sở vật chất trong văn phòng Khoa;

         2.3.3. Trực văn phòng khoa, kiêm nhiệm công tác văn thư khoa;

         2.3.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng khoa phân công.

   Các cán bộ căn cứ công việc được giao hoàn thành tốt nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Khoa và Trường.

V. Đội ngũ cán bộ viên chức

   - Tổng số CBVC: 86 (tính đến tháng 4/2017), trong đó có:

      + CBGD: 73

      + GS, PGS: 2

      + Tiến sĩ: 16

      + Thạc sĩ: 41

      + Cử nhân: 29

VI. Các chuyên ngành đào tạo

   1. Đại học: 08 chuyên ngành đào tạo, tổng số sinh viên đang đào tạo: 1217 sinh viên đang học đại học sau:

            + Sư phạm Toán học                                  172

            + Sư phạm Vật lý                                       160

            + Sư phạm Hóa học                                    138

            + Sư phạm Sinh học                                   123

            + Cử nhân Sinh học                                    100

            + Cử nhân Tin học                                      197

            + Cử nhân Công nghệ kĩ thuật Môi trường     181

            + Cử nhân Công nghệ sinh học                    146

   2. Cao đẳng:  0

   3. Liên Thông:  0

   4. Vừa làm vừa học: 0

   5. Sau đại học: 02 chuyên ngành đó là

      + Cao học toán giải tích đã tốt nghiệp 92 đang học 67 học viên

      + Cao học sinh học thực nghiệm đã tốt nghiệp 166 đang học 29 học viên

VII. Nghiên cứu khoa học

   -  Số lượng đề tài, dự  án , trong đó:

        -  Cấp Bộ:      7

        -  Cấp tỉnh:    2

        -  Cấp cơ sở: 86

    - Thành tích nổi bật của khoa là:

   Thành tựu nổi bật, đáng tự hào của Khoa trong thời gian qua là tập thể cán bộ viên chức của  khoa  đã đoàn kết phấn đấu, vượt qua nhiều khó khăn thách thức,hoàn thànhĩúât sắc các công việc được giao, góp phần thực hiện đường lối và phương châm giáo dục của Đảng; đào tạo cho đất nước, đặc biệt là các tỉnh khu vực Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải miền Trung hàng ngàn giáo viên các cấp, các nhà quản lý và chuyên gia giáo dục. Cán bộ, học sinh, sinh viên Khoa KHTN&CN tự hào đã góp chút công sức làm nên diện mạo của Tây Nguyên hôm nay.  

Các chuyên ngành đào tạo KTNCN