Vinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.x

I. Đội ngũ cán bộ

GVC. ThS Trần Trọng Bắc
Trưởng bộ môn

ThS Hồ Thị Hảo
Phó trưởng bộ môn

   Đội ngũ cán bộ của bộ môn  (gồm: cơ hữu và bán cơ hữu)

   1. GVC.ThS. Trần Trọng Bắc

   2. ThS. Hồ Thị Hảo

   3. GVC.TS. Đào Xuân Thu (bán cơ hữu)

   4. TS. Nguyễn Quang Vinh(bán cơ hữu) 

   5. ThS. Hoàng Văn Chuyển

   6. ThS. Nguyễn Ngọc Hữu

   7. ThS.Trần Văn Cường

   8. ThS.Trần Thỵ Minh Kiều

   9. ThS.Mai Thị Hải Anh

   10. ThS. Nguyễn Thị Vân

   11. KS Nguyễn Thị Thảo

   12. KS Lê Cao Linh Chi

   13. KTV.Nguyễn Thị Anh Thư

   14. KTV.Nguyễn Quang Thông

II.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÔN

   Bộ môn được thành lập từ năm 1997 (tách ra từ môn cơ khí & Bảo vệ thực vật).

   Từ 1997-2001, trưởng bộ môn ThS. Tăng Ngọc Tráng, phó bộ môn ThS. Nguyễn Thanh Tân.

   Từ 2001-2002, trưởng bộ môn Nguyễn Thanh Tân, không có phó bộ môn.

   Từ 2003-2005, trưởng bộ môn ThS. Nguyễn Thanh Tân, phó bộ môn ThS. Nguyễn Doãn Kiều.

   Từ 2006 – 2014, trưởng bộ môn ThS. Nguyễn Doãn Kiều, phó bộ môn ThS. Trần Trọng Bắc

   Từ 2014 – nay, trưởng bộ môn ThS. Trần Trọng Bắc, phó bộ môn ThS. Hồ Thị Hảo

   Lúc mới thành lập (năm 1997) bộ môn chỉ có 4 cán bộ cơ hữu và 3 cán bộ giảng dạy kiêm nhiệm, trong đó mới chỉ có 3 thạc sỹ, chưa có tiến sỹ; đến tháng 11/2011 bộ môn có 13 cán bộ cơ hữu và 01 CB kiêm nhiệm (02 tiến sỹ và 07 thạc sỹ).

   Hiện tại, tính đến tháng 7/2017 Bộ môn có: 02 TS(01 TS trong nước, 01 TS Hàn Quốc), 08 ThS(trong đó: 03 ThS nước ngoài, 05 ThS trong nước), 03 NCS nước ngoài(Pháp, Úc, Hàn Quốc), 02 KS(đang học cao học), 02 KTV.

   Từ năm 1997-2003 bộ môn chỉ phụ trách giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực cơ khí nông lâm nghiệp, chế biến lâm sản. Từ năm 2003 đến nay, ngoài các môn học nói trên bộ môn còn đảm nhận tổ chức đào tạo Ngành Bảo quản & chế biến nông sản (nay là Ngành Công nghệ sau thu hoạch), hiện đã có 10 khoá tốt nghiệp ra trường.

III. HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

   Bộ môn chịu trách nhiệm giảng dạy hàng năm khoảng 40 môn học thuộc các lĩnh vực cơ khí Nông Lâm nghiệp, Bảo quản gỗ, Chế biến lâm sản, Bảo quản và chế biến Nông sản. Hiện tại Bộ môn đã cơ bản hoàn thành đề án đề nghị các cấp cho mở ngành Công nghệ thực phẩm.

   Đã viết và được hội đồng khoa học trường nghiệm thu 07 giáo trình lưu hành nội bộ: Cơ học ứng dụng-tác giả Nguyễn Doãn Kiều; Máy trong bảo vệ thực vật-tác giả Nguyễn Doãn Kiều; Kỹ thuật điện - tác giả Nguyễn Doãn Kiều và Nguyễn Thanh Tân; Gỗ và công nghệ gỗ-tác giả Trần Trọng Bắc; Công trình nông thôn-tác giả Đào Xuân Thu; Cơ khí chăn nuôi-tác giả Đào Xuân Thu, Cơ khí Nông nghiệp-tác giả Đào Xuân Thu.

IV. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

   Bộ môn đã và đang chủ trì, tham gia nhiều đề tài cấp Bộ, tỉnh và dự án như:

   + Dự án:

   - Chuyển giao công nghệ máy sấy gỗ sử dụng năng lương mặt trời (GTZ)

   - Tư vấn doanh nghiệp các tỉnh Miền trung và Tây Nguyên

   + Đề tài cấp bộ:

   - Nghiên cứu chế tạo máy sấy có hệ thống đảo tự động phục vụ cho việc sấy cà phê quả tươi quy mô nông hộ tại địa bàn ĐăkLăk

   - Nghiên cứu sử dụng gỗ Keo lai và Keo lá tràm làm trụ tiêu tại Đăk Nông

   - Nghiên cứu chế biến bột bơ và kem bơ.

   + Đề tài cơ sở

   - Nghiên cứu sức thấm thuốc của gỗ bạch đàn trắng

   - Nghiên cứu qui trình sản xuất paste rau

   - Nghiên cứu xác định giá trị dinh dưỡng và biện pháp bảo quản phụ phẩm từ công nghệ chế biến mít quả dùng cho sản xuất thức ăn gia súc

   - Nghiên cứu các chất kháng oxy hóa từ quả khế

   - Nghiên cứu bảo quản bơ sáp tại Đăk Lăk

V. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG THỜI GIAN ĐẾN

   + Tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật cho các cơ sở khai thác và chế biến gỗ, tập trung chủ yếu vào các cơ sở khai thác, chế biến gỗ rừng trồng; Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khai thác, chế biến Lâm sản.

   + Sử dụng nguyên liệu sẳn có mang tính đặc thù của vùng như chè, cà phê, tiêu, măng tươi, gừng, khoai sọ… để chế biến và bảo quản nhằm tăng giá trị sử dụng của các loại nguyên liệu nói trên; đa dạng hóa các sản phẩm thực phẩm.

   + Tận dụng các nguồn phế phụ phẩm để sản xuất ra các sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn gia súc nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người lao động.

   + Nghiên cứu và ứng dụng các quá trình lên men sử dụng chế phẩm enzyme cố định hay vi sinh vật cố định trên các chất mang trong công nghệ chế biến thực phẩm.

   + Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến cà phê theo phương pháp ướt.

   + Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng mất vệ sinh gây ảnh hưởng lớn chất lượng sản phẩm thịt tươi sau giết mổ.

   + Viết chuyên đề, tham luận cho các hội nghị hội thảo, viết bài báo đăng các tạp chí trong và ngoài nước theo luật định.